factograf
VI

thủ đô và thành phố lớn nhất của Bosnia và Hercegovina

Sarajevo

Sarajevo

Key facts

dân số275.524
diện tích142km²
là mộtthành phố, thành phố lớn
quốc giaBosna và Hercegovina
ngày thành lập hoặc tạo ra1462
cao độ so với mực nước biển527m
All data from the card 22
Quốc gia
Bosna và Hercegovina
Thực thể
Liên bang Bosna và Hercegovina
Canton
Bản mẫu:Country data Sarajevo Canton
Municipalities:CentarNovi GradNovo SarajevoStari Grad
4
Thành lập
1461
• Thành phần
Hội đồng Thành phố Sarajevo
• Thị trưởng
Samir Avdić (NiP)
• Địa bàn thành phố
141,5 km2 (546 mi2)
• Đô thị
351,2 km2 (1,356 mi2)
Độ cao
550 m (1,800 ft)
• Địa bàn thành phố
275,524
• Mật độ
0,19/km2 (0,50/mi2)
• Đô thị
394,002
• Mật độ đô thị
0,11/km2 (0,29/mi2)
• Vùng đô thị
555,210
• Tên gọi dân cư
Sarajevan (tiếng Anh)Sarajlija (Сарајлија) (m.) Sarajka (Сарајка) (f.) (tiếng Bosna)
• Mùa hè (DST)
CEST (UTC+2)
Mã bưu chính
71000
Mã điện thoại
033
Thành phố kết nghĩa
Kyiv
Sân bay lớn
Sân bay quốc tế Sarajevo
Website
sarajevo.ba

Sarajevo là thủ đô và thành phố lớn nhất của Bosna và Hercegovina, với dân số 275.524 trong vùng nội ô hành chính hiện tại. Vùng đô thị Sarajevo, bao gồm tổng Sarajevo và Đông Sarajevo là nơi cư ngụ của 643.016 dân. Nằm giữa thung lũng Sarajevo thuộc vùng Bosna, nó được vây quanh bởi Dinaric Alps, dọc theo sông Miljacka ở tâm của khu vực Đông Nam Âu và Balkan.

Sarajevo là trung tâm chính trị, văn hóa và xã hội đi đầu của Bosna và Hercegovina, một nơi nổi lên của nền văn hóa Balkan, với sự ảnh hưởng về điện ảnh, thời trang và nghệ thuật lên cả vùng.

Do lịch sử dài được ảnh hưởng bởi nhiều luồng tôn giáo và văn hóa khác nhau, Sarajevo đôi khi được gọi là "Jerusalem của châu Âu" hay "Jerusalem của Balkan". Đây là thành phố duy nhất châu Âu có nhà thờ Hồi giáo, nhà thờ Công giáo, nhà thờ Chính thống giáo và giáo đường Do Thái trong một vùng lân cận.

Dù con người ở khu vực này đã định cư ở khu vực này từ thời tiền sử, bản thân thành phố khởi đầu như một thành trì Ottoman vào thế kỷ 15. Năm 1885, Sarajevo trở thành thành phố đầu tiên tại châu Âu và thành phố thứ hai trên thế giới có mạng lưới xe điện toàn thời gian chạy khắp thành phố, sau San Francisco. Năm 1914, đây là nơi diễn ra vụ ám sát Franz Ferdinand của Áo-Hung, sự kiện mở đầu cho Chiến tranh thế giới thứ I. Sau đó, thành phố trì trệ như một thành phố của Vương quốc Nam Tư. Sự thiết lập Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Bosna và Hercegovina của Đệ nhị Nam Tư đã đưa đến sự mở rộng đáng kể cho Sarajevo, giúp thành phố trở thành nơi đăng cai Thế vận hội Mùa đông 1984. Trong 1.425 ngày, từ tháng 4 năm 1992 tới tháng 6 năm 1996, thành phố phải chịu cuộc vây hãm thủ đô dài nhất trong lịch sử chiến tranh hiện đại, trong chiến tranh Bosna và sự giải tán Nam Tư.

Sarajevo đã trãi qua cuộc khôi phục thời hậu chiến, và là thành phố phát triển nhanh nhất Bosna và Hercegovina. Một sê-ri hướng dẫn du lịch, Lonely Planet, xếp Sarajevo ở vị trí 43 trong các thành phố tuyệt vời nhất thế giới, và tháng 9 năm 2009 họ xem đây là một trong mười thành phố nên đến thăm trên thế giới. Năm 2011, Sarajevo được đề cử Thành phố văn hóa châu Âu cho năm 2014 và sẽ đăng cai European Youth Olympic Festival năm 2019.

Tên gọi

Tên gọi cổ nhất được biết đến cho vùng trung tâm Bosna là Vrhbosna.

Sarajevo là cái tên được Slav hóa từ saray, một từ tiếng Thổ Nhĩ Kỳ có nghĩa là cung điện. Phần evo có thể bắt nguồn từ cụm từ saray ovası, ghi nhận lần đầu năm 1455, nghĩa là "đồng bằng quanh cung diện" hay "đồng bằng cung điện". Tuy nhiên, trong quyển từ điển từ mượn tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, Abdulah Škaljić cho rằng đuôi "evo" nhiều khả năng xuất phát từ hậu tố phổ biến "evo" (chỉ địa điểm), chứ không phải từ "ova" tiếng Thổ Nhĩ Kỳ. Cái tên Sarajevo được ghi nhận lần đầu năm 1507 trong bức thư viết bởi Feriz Beg. Tên gọi chính thức trong 400 thuộc Ottoman là Saraybosna (cung diện xứ Bosna), và đây vẫn là tên thành phố trong tiếng Thổ Nhĩ Kỳ hiện đại.

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Sarajevo
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỷ lục °C (°F) 18.2
(64.8)
21.4
(70.5)
26.6
(79.9)
30.2
(86.4)
33.2
(91.8)
35.9
(96.6)
38.4
(101.1)
40.0
(104.0)
37.7
(99.9)
32.2
(90.0)
24.7
(76.5)
18.0
(64.4)
40.0
(104.0)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 3.7
(38.7)
6.0
(42.8)
10.9
(51.6)
15.6
(60.1)
21.4
(70.5)
24.5
(76.1)
27.0
(80.6)
27.2
(81.0)
22.0
(71.6)
17.0
(62.6)
9.7
(49.5)
4.2
(39.6)
15.8
(60.4)
Trung bình ngày °C (°F) 0.2
(32.4)
1.8
(35.2)
6.0
(42.8)
10.2
(50.4)
15.2
(59.4)
18.2
(64.8)
20.3
(68.5)
20.4
(68.7)
16.0
(60.8)
11.7
(53.1)
5.8
(42.4)
1.2
(34.2)
10.6
(51.1)
Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) −3.3
(26.1)
−2.5
(27.5)
1.1
(34.0)
4.8
(40.6)
9.0
(48.2)
11.9
(53.4)
13.7
(56.7)
13.7
(56.7)
10.0
(50.0)
6.4
(43.5)
1.9
(35.4)
−1.8
(28.8)
5.4
(41.7)
Thấp kỷ lục °C (°F) −26.8
(−16.2)
−23.4
(−10.1)
−26.4
(−15.5)
−13.2
(8.2)
−9.0
(15.8)
−3.2
(26.2)
−2.7
(27.1)
−1.0
(30.2)
−4.0
(24.8)
−10.9
(12.4)
−19.3
(−2.7)
−22.4
(−8.3)
−26.8
(−16.2)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 68
(2.7)
64
(2.5)
70
(2.8)
77
(3.0)
72
(2.8)
90
(3.5)
72
(2.8)
66
(2.6)
91
(3.6)
86
(3.4)
85
(3.3)
86
(3.4)
928
(36.5)
Số ngày mưa trung bình 8 10 13 17 17 16 14 13 15 13 12 11 159
Số ngày tuyết rơi trung bình 10 12 9 2 0.2 0 0 0 0 2 6 12 53
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 79 74 68 67 68 70 69 69 75 77 76 81 73
Số giờ nắng trung bình tháng 57.1 83.8 125.6 152.3 191.7 207.1 256.3 238.2 186.6 148.8 81.2 40.7 1.769,4
Nguồn 1: Pogoda.ru.net
Nguồn 2: NOAA

Thư mục

  • Bollens, Scott A. (2007). Cities, Nationalism, and Democratization. Abingdon: Routledge. ISBN 978-0-415-41947-5.
  • Donia, Robert J. Sarajevo: A Biography Lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2012 tại Wayback Machine. Ann Arbor, University of Michigan Press, (2006).
  • Gumz, Jonathan (1998). "German Counterinsurgency Policy in Independent Croatia, 1941–1944". The Historian. Quyển 61 số 1. tr. 33–50. doi:10.1111/j.1540-6563.1998.tb01422.x.
  • Halligan, Benjamin. (2010). "Idylls of Socialism: The Sarajevo Documentary School and the Problem of the Bosnian Sub-proletariat". Studies in Eastern European Cinema (Autumn 2010).<Wayback Machine>
  • Tanzer, Kim; Longoria, Rafael (ngày 11 tháng 4 năm 2007). The Green Braid: Towards an Architecture of Ecology, Economy and Equity. Routledge. ISBN 978-1-134-12058-1.
  • Maniscalco, Fabio (1997). Sarajevo. Itinerari artistici perduti (Sarajevo. Artistic Itineraries Lost). Naples: Guida
  • Markowitz, Fran (2007). "Census and sensibilities in Sarajevo". Comparative Studies in Society and History. Quyển 49 số 1. tr. 40–73. doi:10.1017/S0010417507000400.
  • Markowitz, Fran (2010). Sarajevo: A Bosnian Kaleidoscope. Urbana, IL: University of Illinois Press. ISBN 978-0-252-07713-5.
  • Prstojević, Miroslav (1992). Zaboravljeno Sarajevo (Forgotten Sarajevo). Sarajevo: Ideja
  • Valerijan, Žujo; Imamović, Mustafa; Ćurovac, Muhamed (1997). Sarajevo. Sarajevo: Svjetlost
  • My Life in Fire (a non-fiction story of a child in a Sarajevo war)
  • Mehmedinović, Semezdin (1998). Sarajevo Blues. San Francisco: City Lights.

Read next

In 182 languages

Tiếng ViệtAcèhAfrikaansAlemannischአማርኛaragonésÆngliscالعربيةالدارجةمصرىasturianuаварKotavaazərbaycancaбашҡортсаBasa BaližemaitėškaBikol Centralбеларуская (тарашкевіца)беларускаяBetawiбългарскиবাংলাbrezhonegbosanskicatalà閩東語 / Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄нохчийнCebuanoکوردیqırımtatarcačeštinaсловѣньскъ / ⰔⰎⰑⰂⰡⰐⰠⰔⰍⰟчӑвашлаCymraegdanskDeutschZazakidolnoserbskiΕλληνικάEnglishEsperantoespañoleestieuskaraestremeñuفارسیFulfuldesuomivõrofrançaisarpetanNordfriiskFryskGaeilgeGàidhliggalegoGaelgHausa客家語 / Hak-kâ-ngîעבריתहिन्दीFiji HindihrvatskihornjoserbsceKreyòl ayisyenmagyarհայերենinterlinguaBahasa IndonesiaInterlingueIdoíslenskamedžuslovjanskyitaliano日本語PatoisJawaქართულიQaraqalpaqshaTaqbaylitKumoringқазақша한국어къарачай-малкъарkurdîLatinaLadinoLëtzebuergeschLingua Franca NovaLimburgsLigurelombardlingálalietuviųlatviešuмокшеньMalagasyолык марийMāoriMinangkabauмакедонскиമലയാളംмонголဘာသာမန်मराठीBahasa MelayuMaltiမြန်မာဘာသာэрзяньمازِرونیNapulitanoNederlandsnorsk nynorsknorskNovialDiné bizaadChi-ChewaoccitanlivvinkarjalaиронਪੰਜਾਬੀPapiamentuPicardDeitschpolskiPiemontèisپنجابیپښتوportuguêsRuna SimiromânăрусскийрусиньскыйIkinyarwandaсаха тылаsardusicilianuScotsسنڌيdavvisámegiellasrpskohrvatski / српскохрватскиසිංහලSimple EnglishslovenčinaslovenščinaGagana SamoaanarâškielâchiShonaSoomaaligashqipсрпски / srpskisvenskaKiswahiliślůnskiதமிழ்тоҷикӣไทยTagalogtolışitoki ponaTürkçeтатарча / tatarçachiTumbukaудмуртئۇيغۇرچە / Uyghurcheукраїнськаاردوoʻzbekcha / ўзбекчаvènetovepsän kel’West-VlamsVolapükWinarayWolof吴语მარგალურიייִדישYorùbá閩南語 / Bân-lâm-gí粵語中文

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article