factograf
VI
Sign in

Kayseri

Kayseri

Key facts

dân số1.389.680
cao độ so với mực nước biển1.050m
là mộtthành phố lớn, thành phố
quốc giaThổ Nhĩ Kỳ
nằm trong phạm vi của khu vực hành chínhKayseri
được mô tả trongPauly–Wissowa
All data from the card 12
Quốc gia
Thổ Nhĩ Kỳ
Đặt tên theo
Caesar
• Tỉnh và Thành phố tự trị
17,170 km2 (6,630 mi2)
Độ cao
1.050 m (3,440 ft)
• Mật độ
78/km2 (200/mi2)
• Vùng đô thị
1,322,376
• Mùa hè (DST)
EEST (UTC+3)
Postal code
38x xx
Mã điện thoại
352
Thành phố kết nghĩa
Mostar, Krefeld, Nalchik, Miskolc, Homs, Sialkot, Yongin, Pavlodar, Eindhoven
Licence plate
38
Website
www.kayseri.bel.tr www.kayseri.gov.tr

Kayseri là một thành phố tự trị (büyük şehir) đồng thời cũng là một tỉnh (il) của Thổ Nhĩ Kỳ. Thành phố nằm ở miền trung Thổ Nhĩ Kỳ, với các ngọn núi Erciyes, núi Hasan và núi Ali bao quanh.

Hành chính

Trước năm 2012, trung tâm tỉnh Kayseri trước đây là thành phố tỉnh lỵ (merkez ilçesi) Melikgazi. Năm 1988, do tốc độ đô thị hóa tăng cao, vùng đô thị Kayseri xung quanh thành phố tỉnh lỵ Melikgazi được công nhận hưởng quy chế thành phố tự trị (büyük şehir). Năm 2012, Thổ Nhĩ Kỳ thông qua luật, công nhận các tỉnh có dân số trên 750.000 người là những đại đô thị tự quản (büyükşehir belediyeleri). Theo đó, thành phố tỉnh lỵ Melikgazi được chuyển thành đơn vị hành chính cấp huyện. Hiện tại, thành phố Kayseri có 16 huyện hành chính:

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Kayseri
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỷ lục °C (°F) 18.0
(64.4)
22.6
(72.7)
28.6
(83.5)
31.2
(88.2)
34.2
(93.6)
37.6
(99.7)
40.7
(105.3)
40.6
(105.1)
38.4
(101.1)
33.6
(92.5)
26.0
(78.8)
21.0
(69.8)
40.7
(105.3)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 4.6
(40.3)
6.6
(43.9)
12.2
(54.0)
17.9
(64.2)
22.7
(72.9)
27.4
(81.3)
31.3
(88.3)
31.4
(88.5)
27.1
(80.8)
20.8
(69.4)
12.9
(55.2)
6.5
(43.7)
18.4
(65.1)
Trung bình ngày °C (°F) −1.0
(30.2)
0.5
(32.9)
5.6
(42.1)
10.7
(51.3)
15.1
(59.2)
19.3
(66.7)
22.7
(72.9)
22.6
(72.7)
18.0
(64.4)
12.4
(54.3)
5.4
(41.7)
0.8
(33.4)
11.0
(51.8)
Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) −5.4
(22.3)
−4.5
(23.9)
−0.1
(31.8)
3.9
(39.0)
7.6
(45.7)
11.0
(51.8)
13.5
(56.3)
13.3
(55.9)
9.0
(48.2)
4.9
(40.8)
−0.5
(31.1)
−3.6
(25.5)
4.1
(39.4)
Thấp kỷ lục °C (°F) −32.5
(−26.5)
−31.2
(−24.2)
−28.1
(−18.6)
−11.6
(11.1)
−6.9
(19.6)
−0.6
(30.9)
2.9
(37.2)
1.4
(34.5)
−3.8
(25.2)
−12.2
(10.0)
−20.7
(−5.3)
−28.4
(−19.1)
−32.5
(−26.5)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 38.0
(1.50)
38.9
(1.53)
49.6
(1.95)
46.9
(1.85)
57.9
(2.28)
40.6
(1.60)
11.9
(0.47)
9.5
(0.37)
14.0
(0.55)
32.3
(1.27)
29.3
(1.15)
39.3
(1.55)
408.2
(16.07)
Số ngày giáng thủy trung bình 11.37 11.03 13.10 13.57 13.53 9.73 2.33 2.23 4.53 7.07 7.83 10.20 106.5
Số ngày tuyết rơi trung bình 9 9 6 1 0 0 0 0 0 0 3 8 36
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 76 72 62 58 56 50 44 44 47 58 69 77 59
Số giờ nắng trung bình tháng 89.9 113.0 145.7 183.0 248.0 300.0 356.5 341.0 255.0 195.3 141.0 83.7 2.452,1
Số giờ nắng trung bình ngày 2.9 4.0 4.7 6.1 8.0 10.0 11.5 11.0 8.5 6.3 4.7 2.7 6.7
Nguồn 1: Cơ quan Khí tượng Nhà nước Thổ Nhĩ Kỳ
Nguồn 2: Weather2

Liên kết ngoài

  • Pictures of the capital of this province and its sights
  • Kayseri Weather Forecast Information Lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2008 tại Wayback Machine

38°37′30″B 35°49′57″Đ / 38,625°B 35,8325°Đ


Read next

In 106 languages

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article