factograf
VI

thủ phủ của tiểu bang Indiana, Hoa Kỳ, và thành phố quận lỵ của Quận Marion

Indianapolis

Indianapolis

Key facts

dân số887.642
diện tích953km²
là mộtquận lỵ, thành phố của Hoa Kỳ
quốc giaHoa Kỳ
ngày thành lập hoặc tạo ra1821
cao độ so với mực nước biển218m
All data from the card 31
Quốc gia
Hoa Kỳ
Tiểu bang
Indiana
Quận
Marion
Xã
CenterDecaturFranklinLawrencePerryPikeWarrenWashingtonWayne
Thành lập
6 tháng 1 năm 1821
Hợp nhất (thị trấn)
3 tháng 9 năm 1831
Hợp nhất (thành phố)
30 tháng 3 năm 1847
Thống nhất quận-thành phố
1 tháng 1 năm 1970
Đặt tên theo
Indiana
• Kiểu
quận-thành phố thống nhất, chính quyền thị trưởng–hội đồng
• Thành phần
Hội đồng Quận-Thành phố Indianapolis
• Thị trưởng
Joe Hogsett (D)
• Thủ phủ tiểu bang vàquận-thành phố thống nhất
367,93 mi2 (952,95 km2)
• Đất liền
361,64 mi2 (936,64 km2)
• Mặt nước
6,29 mi2 (16,30 km2)
Độ cao
718 ft (219 m)
• Thủ phủ tiểu bang vàquận-thành phố thống nhất
887.642
• Thứ hạng
43 tại Bắc Mỹ16 tại Hoa Kỳ1 tại Indiana
• Mật độ
2.454,50/mi2 (947,69/km2)
• Đô thị
1,699,881 (Hoa Kỳ: 32)
• Mật độ đô thị
2,352,6/mi2 (908,4/km2)
• Vùng đô thị
2.111.040 (Hoa Kỳ: 33)
Tên cư dân
Indianapolitan
• Thủ phủ tiểu bang và quận-thành phố thống nhất
129,887 tỷ đô la Mỹ (2023)
• Vùng đô thị
199,198 tỷ đô la Mỹ (2023)
• Mùa hè (DST)
Eastern Daylight Time (UTC−4)
Mã điện thoại
317, 486
Thành phố kết nghĩa
Đài Bắc, Campinas, Köln, Hàng Châu, Piran, Monza, Northamptonshire, Hyderabad, Toronto
Mã FIPS
18-36003
GNIS feature ID
2395423
Website
indy.gov

Indianapolis ( IN-dee-ə-NAP-ə-lis), là thủ phủ và thành phố lớn nhất của tiểu bang Indiana, Hoa Kỳ, là quận lỵ của Quận Marion, Indiana. Theo cuộc điều tra dân số năm 2000, dân số của thành phố là 791.926 người. Đây là thành phố đông dân nhất tiểu bang Indiana và là thành phố lớn thứ 13 ở Hoa Kỳ, là thành phố lớn thứ 3 ở Midwest, và là thủ phủ đông dân thứ hai ở Hoa Kỳ (bao gồm cả Washington D.C.), sau Phoenix, Arizona.

Indianapolis đưa ra hình ảnh của mình là một Vành đai chế tạo (tiếng Anh:Rust Belt) do một chiến dịch đem lại sức sống mới tháo vát. Sự đa dạng hóa cơ sở kinh tế của thành phố kể từ thập niên 1960 cũng đóng góp cho quá trình chuyển đổi này. Một phần lớn của sự đa dạng hóa này bao gồm việc thành phố đã tổ chức nhiều sự kiện, đặc biệt là các sự kiện thể thao. Nhãn hiệu Thủ đô thể thao nghiệp sư thế giới, và Thủ đô thi đấu của thế giới, đều đã được áp dụng cho Indianapolis. Thành phố đã đăng cai 1987 Pan American Games, NCAA Basketball Tournament, và Allstate 400 at the Brickyard, Giải thưởng lớn Hoa Kỳ (lần thi đấu gần đây là tháng 6 năm 2007), và có lẽ sự kiện nổi tiếng nhất là Indianapolis 500 hàng năm. Số lượng người tham dự Indianapolis 500 và Allstate 400 khiến đây là các sự kiện thể thao riêng lẻ lớn nhất thế giới, với hơn 250.000 người hâm mộ tham dự mỗi sự kiện.Indianapolis cũng là số tượng đài trong thành phố nhiều thứ hai, xếp sau Washington D.C.

Vùng đô thị Indianapolis là một trong những vùng tăng trưởng nhanh nhất ở Midwest và ở Hoa Kỳ, với sự tăng trưởng tập trung ở các quận xung quanh Hamilton, Hendricks, và Johnson. Các quận Hamilton và Hendricks hiện là các quận tăng trưởng nhanh nhất ở Indiana.

Địa lý

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Indianapolis (Sân bay quốc tế Indianapolis) 1981−2010, cực độ 1871−nay
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỷ lục °F (°C) 71
(22)
76
(24)
85
(29)
90
(32)
96
(36)
104
(40)
106
(41)
103
(39)
100
(38)
91
(33)
81
(27)
74
(23)
106
(41)
Trung bình ngày tối đa °F (°C) 35.6
(2.0)
40.2
(4.6)
51.7
(10.9)
63.4
(17.4)
72.8
(22.7)
81.9
(27.7)
85.0
(29.4)
84.0
(28.9)
77.6
(25.3)
65.3
(18.5)
52.2
(11.2)
38.9
(3.8)
62.4
(16.9)
Trung bình ngày tối thiểu °F (°C) 20.5
(−6.4)
23.9
(−4.5)
32.8
(0.4)
42.7
(5.9)
52.6
(11.4)
62.1
(16.7)
65.8
(18.8)
64.4
(18.0)
56.2
(13.4)
44.7
(7.1)
35.1
(1.7)
24.4
(−4.2)
43.8
(6.6)
Thấp kỷ lục °F (°C) −27
(−33)
−21
(−29)
−7
(−22)
18
(−8)
28
(−2)
37
(3)
46
(8)
41
(5)
30
(−1)
20
(−7)
−5
(−21)
−23
(−31)
−27
(−33)
Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) 2.66
(68)
2.32
(59)
3.56
(90)
3.81
(97)
5.05
(128)
4.25
(108)
4.55
(116)
3.13
(80)
3.12
(79)
3.12
(79)
3.70
(94)
3.17
(81)
42.44
(1.078)
Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) 8.6
(22)
6.5
(17)
2.6
(6.6)
0.2
(0.51)
trace 0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.4
(1.0)
0.7
(1.8)
6.9
(18)
25.9
(66)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) 12.1 10.0 11.9 12.0 13.1 11.1 10.5 8.5 8.1 8.6 10.8 12.5 129.2
Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) 7.5 5.4 2.5 0.4 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.2 1.2 6.3 23.5
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 75.0 73.6 69.9 65.6 67.1 68.4 72.8 75.4 74.4 71.8 75.5 78.0 72.3
Số giờ nắng trung bình tháng 132.1 145.7 178.3 214.8 264.7 287.2 295.2 273.7 232.6 196.6 117.1 102.4 2.440,4
Phần trăm nắng có thể 44 49 48 54 59 64 65 64 62 57 39 35 55
Nguồn: NOAA (độ ẩm, nắng 1961−1990)

Nhân khẩu

Chủng tộc

Chủng tộc 2020 2010 1990 1970
Người da trắng (không phải gốc Hispano) 50.1% 58.6% 75.2% 80.9%
Người Mỹ gốc Phi 27.6% 27.2% 22.6% 18.0%
Người Mỹ gốc Hispano và Latino 13.1% 9.4% 1.1% 0.8%
Người Mỹ gốc Á 4.2% 2.1% 0.9% 0.1%
Người Mỹ đa chủng tộc 4.2% 2.2% – –
Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân %±
18402.695—
18508.091200,2%
186018.611130,0%
187048.244159,2%
188075.05655,6%
1890105.43640,5%
1900169.16460,4%
1910233.65038,1%
1920314.19434,5%
1930364.16115,9%
1940386.9726,3%
1950427.17310,4%
1960476.25811,5%
1970744.62456,3%
1980700.807−5,9%
1990731.3274,4%
2000781.9266,9%
2010820.4454,9%
2020887.6428,2%
2024 (ước tính)891.4840,4%
U.S. Decennial Census

Read next

In 147 languages

Tiếng ViệtAfrikaansአማርኛaragonésÆngliscالعربيةمصرىasturianuazərbaycancaتۆرکجهBasa Baližemaitėškaбеларуская (тарашкевіца)беларускаябългарскиBislamabamanankanবাংলাbrezhonegbosanskicatalàнохчийнCebuanoکوردیcorsučeštinaCymraegdanskdagbanliDeutschZazakiΕλληνικάemiliàn e rumagnòlEnglishEsperantoespañoleestieuskaraestremeñuفارسیsuomiføroysktfrançaisFryskGaeilge贛語GàidhliggalegoگیلکیAvañe'ẽ𐌲𐌿𐍄𐌹𐍃𐌺עבריתहिन्दीhrvatskiKreyòl ayisyenmagyarհայերենinterlinguaBahasa IndonesiaInterlingueIlokanoIdoíslenskaitaliano日本語ქართულიTaqbaylitқазақша한국어къарачай-малкъарکٲشُرkurdîkernowekкыргызчаLatinaLigureLadinlombardlietuviųlatviešuMalagasyмакедонскиമലയാളംмонголमराठीкырык марыBahasa Melayuمازِرونیनेपाल भाषाNederlandsnorsk nynorsknorskNovialDiné bizaadoccitanиронਪੰਜਾਬੀKapampanganDeitschपालिpolskiPiemontèisپنجابیportuguêsRuna Simiromânăрусскийसंस्कृतम्саха тылаsardusicilianuScotsسنڌيsrpskohrvatski / српскохрватскиSimple Englishslovenčinaslovenščinaanarâškielâshqipсрпски / srpskiSranantongoSeeltersksvenskaKiswahiliślůnskiதமிழ்ไทยTagalogtolışitoki ponaTürkçeтатарча / tatarçaTwiукраїнськаاردوoʻzbekcha / ўзбекчаvènetovepsän kel’VolapükWinaray吴语მარგალურიייִדישYorùbá閩南語 / Bân-lâm-gí粵語中文

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article