factograf
VI

thủ phủ và thành phố lớn nhất của tiểu bang Utah, Hoa Kỳ

Thành phố Salt Lake

Thành phố Salt Lake

Key facts

dân số199.723
diện tích289km²
là mộtthành phố của Hoa Kỳ, quận lỵ
quốc giaHoa Kỳ
ngày thành lập hoặc tạo ra1847
cao độ so với mực nước biển1.288m
All data from the card 29
Quốc gia
Hoa Kỳ
Tiểu bang
Utah
Quận
Salt Lake
Platted
1857
Đặt tên theo
Hồ Muối Lớn
• Kiểu
Chính quyền thị trưởng-hội đồng
• Thị trưởng
Erin Mendenhall (D)
• Thành phồ
110,81 mi2 (286,99 km2)
• Đất liền
110,34 mi2 (285,77 km2)
• Mặt nước
0,47 mi2 (1,22 km2)
Độ cao
4.265 ft (1.300 m)
• Thành phồ
199.723
• Ước tính (2025)
215.548
• Thứ hạng
114 ở Hoa Kỳ1 ở Utah
• Mật độ
1.797,52/mi2 (701,84/km2)
• Đô thị
1,178,533 (Hoa Kỳ: 41)
• Mật độ đô thị
3,923,0/mi2 (1,514,7/km2)
• Vùng đô thị
1,257,936 (Hoa Kỳ: 47)
• Vùng thống kê kết hợp
2,746,164 (Hoa Kỳ: 22)
Tên cư dân
Người Salt Lake
• Đô thị
135,409 tỷ đô la Mỹ (2022)
• Vùng thống kê kết hợp
215,338 tỷ đô la Mỹ (2022)
Mã bưu điện Hoa Kỳ
Mã bưu điện
Mã vùng
801, 385
Thành phố kết nghĩa
Izhevsk, Cơ Long, Torino, Manaus, Chernivtsi, Matsumoto
Mã FIPS
49-67000
GNIS feature ID
1454997
Sân bay lớn
Sân bay quốc tế Thành phố Salt Lake
Website
slc.gov

Thành phố Salt Lake (tiếng Anh: Salt Lake City) là thủ phủ và thành phố lớn nhất của tiểu bang Utah, Hoa Kỳ. Dân số của thành phố là 178.097 vào năm 2005 theo thống kê của Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ. Mới đầu có tên Great Salt Lake City theo Hồ Muối Lớn, thành phố được thành lập vào năm 1847 bởi một nhóm tín hữu Mặc Môn dẫn đầu là Brigham Young.

Thành phố Salt Lake có một ngành du lịch phát triển dựa trên trượt tuyết, giải trí ngoài trời và du lịch tôn giáo. Thành phố đăng cai tổ chức Thế vận hội Mùa đông 2002 và được Ủy ban Olympic Quốc tế chọn làm nơi đăng cai tổ chức Thế vận hội Mùa đông 2034 vào ngày 24 tháng 7 năm 2024. Thành phố nổi tiếng về văn hóa chính trị tự do, trái ngược với khuynh hướng chính trị bảo thủ của phần lớn tiểu bang Utah. Thành phố Salt Lake có một cộng đồng LGBT lớn và tổ chức Lễ hội Tự hào Utah hàng năm. Thành phố là trung tâm ngân hàng công nghiệp của Hoa Kỳ. Thành phố Salt Lake và khu vực xung quanh có một vài cơ sở giáo dục đại học, bao gồm Đại học Utah, trường đại học nghiên cứu hàng đầu của tiểu bang.

Địa lý

Hình ảnh vệ tinh Quận Salt Lake
Hình ảnh vệ tinh Quận Salt Lake
Hình ảnh Sân bay quốc tế Salt Lake, chụp từ Trạm vũ trụ Quốc tế.
Hình ảnh Sân bay quốc tế Salt Lake, chụp từ Trạm vũ trụ Quốc tế.
Thành phố Salt Lake và các vùng ngoại ô lân cận, hướng nam
Thành phố Salt Lake và các vùng ngoại ô lân cận, hướng nam
Bản đồ phân loại khí hậu Köppen của Utah
Bản đồ phân loại khí hậu Köppen của Utah
4 images

Thành phố Salt Lake có diện tích 110,4 dặm vuông Anh (286 km2) và độ cao trung bình 4.327 foot (1.319 m) trên mực nước biển. Điểm thấp nhất trên địa bàn thành phố là 4.210 foot (1.280 m) gần Sông Jordan và Hồ Muối Lớn, điểm cao nhất là Đỉnh Grandview, với độ cao 9.410 foot (2.868 m).

Khí hậu

Thành phố Salt Lake có khí hậu lục địa ẩm (Dsa), trong khi một số khu vực phía tây có thể có khí hậu Địa Trung Hải (Csa) với mùa hè khô, nóng và mùa đông ướt, lạnh, nhưng hiếm khi băng giá. Khu vực phía đông của thành phố cũng có khí hậu Địa Trung Hải khi dùng đường đẳng nhiệt 27 °F (−3 °C). Hoạt động gió mùa vào cuối hè và đầu thu có thể duy trì lượng mưa khá ổn định quanh năm, ngoại trừ đầu đến giữa hè rất ít mưa. Nhiệt độ ở khu vực Thành phố Salt Lake được giữ ở mức ôn hòa nhờ địa hình độc đáo, nhìn chung không đạt đến mức cực đoan.

Dữ liệu khí hậu của Sân bay quốc tế Thành phố Salt Lake (1991–2020 normals, extremes 1874–present)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỷ lục °F (°C) 63
(17)
69
(21)
84
(29)
89
(32)
99
(37)
107
(42)
107
(42)
106
(41)
107
(42)
92
(33)
75
(24)
69
(21)
107
(42)
Trung bình tối đa °F (°C) 51.8
(11.0)
58.8
(14.9)
70.4
(21.3)
80.2
(26.8)
88.9
(31.6)
97.9
(36.6)
101.9
(38.8)
99.6
(37.6)
93.9
(34.4)
82.0
(27.8)
67.1
(19.5)
54.3
(12.4)
102.3
(39.1)
Trung bình ngày tối đa °F (°C) 38.6
(3.7)
44.7
(7.1)
55.3
(12.9)
61.9
(16.6)
72.6
(22.6)
84.1
(28.9)
94.0
(34.4)
91.7
(33.2)
80.6
(27.0)
65.5
(18.6)
50.7
(10.4)
39.0
(3.9)
64.9
(18.3)
Trung bình ngày °F (°C) 31.4
(−0.3)
36.6
(2.6)
45.8
(7.7)
51.8
(11.0)
61.5
(16.4)
71.6
(22.0)
81.1
(27.3)
79.1
(26.2)
68.4
(20.2)
54.6
(12.6)
41.7
(5.4)
32.2
(0.1)
54.7
(12.6)
Trung bình ngày tối thiểu °F (°C) 24.2
(−4.3)
28.6
(−1.9)
36.3
(2.4)
41.8
(5.4)
50.4
(10.2)
59.1
(15.1)
68.2
(20.1)
66.6
(19.2)
56.3
(13.5)
43.6
(6.4)
32.8
(0.4)
25.3
(−3.7)
44.4
(6.9)
Trung bình tối thiểu °F (°C) 6.5
(−14.2)
9.2
(−12.7)
21.0
(−6.1)
28.7
(−1.8)
34.8
(1.6)
43.5
(6.4)
54.9
(12.7)
52.4
(11.3)
39.7
(4.3)
29.5
(−1.4)
16.9
(−8.4)
7.3
(−13.7)
0.9
(−17.3)
Thấp kỷ lục °F (°C) −22
(−30)
−30
(−34)
0
(−18)
14
(−10)
25
(−4)
32
(0)
40
(4)
37
(3)
27
(−3)
14
(−10)
−14
(−26)
−21
(−29)
−30
(−34)
Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) 1.43
(36)
1.30
(33)
1.75
(44)
2.16
(55)
1.82
(46)
0.95
(24)
0.49
(12)
0.58
(15)
1.06
(27)
1.26
(32)
1.32
(34)
1.40
(36)
15.52
(394)
Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) 12.7
(32)
10.7
(27)
5.9
(15)
2.9
(7.4)
0.1
(0.25)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.5
(1.3)
7.0
(18)
12.1
(31)
51.9
(132)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) 10.3 9.5 9.2 10.4 8.9 4.8 3.9 4.9 5.2 6.5 8.3 9.6 91.5
Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) 7.6 6.0 4.0 2.2 0.2 0.0 0.0 0.0 0.0 0.7 3.6 7.1 31.4
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 74.0 69.8 60.2 53.2 48.7 41.4 35.9 38.5 45.6 55.7 66.3 74.3 55.3
Điểm sương trung bình °F (°C) 19.9
(−6.7)
24.1
(−4.4)
27.1
(−2.7)
31.1
(−0.5)
36.9
(2.7)
41.4
(5.2)
45.7
(7.6)
45.1
(7.3)
39.9
(4.4)
34.5
(1.4)
28.4
(−2.0)
21.7
(−5.7)
33.0
(0.5)
Số giờ nắng trung bình tháng 127.4 163.1 241.9 269.1 321.7 360.5 380.5 352.5 301.1 248.1 150.4 113.1 3.029,4
Phần trăm nắng có thể 43 55 65 67 72 80 83 83 81 72 50 39 68
Chỉ số tia cực tím trung bình 1.7 2.7 4.6 6.6 8.4 9.8 10.4 9.0 6.6 4.0 2.2 1.4 5.6
Nguồn 1: NOAA (relative humidity and sun 1961–1990)
Nguồn 2: UV Index Today (1995 to 2022)

Chính quyền

Từ năm 1979, chính quyền địa phương Thành phố Salt Lake được tổ chức theo mô hình chính quyền thị trưởng-hội đồng. Hội đồng thành phố gồm bảy thành viên. Thị trưởng và hội đồng thành phố được bầu trực tiếp với nhiệm kỳ bốn năm. Các đơn vị bầu cử thành viên hội đồng được xác định theo ranh giới địa lý dân cư. Mỗi thành viên hội đồng đại diện xấp xỉ 26.000 người.

Nhân khẩu

Chủng tộc 2020 2010 1990 1970 1950
Người Mỹ da trắng (non-Hispanic) 63.4% 65.7% 82.6% 90.6% n/a
Người Mỹ gốc Hispano và Latino 20.8% 22.3% 9.7% 6.4% n/a
Người Mỹ gốc Á (bao gồm người Quần đảo Thái Bình Dương cho đến năm 1990) 5.5% 4.4% 4.7% 1.1% 1.0%
Người Mỹ gốc Phi 2.9% 2.6% 1.7% 1.2% 0.6%
Người Mỹ gốc Quần đảo Thái Bình Dương 2.1% 2.0% n/a n/a n/a
Người Mỹ bản địa và người Alaska bản địa 1.4% 1.2% n/a n/a n/a
Người Mỹ đa chủng tộc 4.2% 3.7% n/a n/a n/a
Thành phố Salt Lake, Utah – Thành phần chủng tộc và dân tộc Note: the US Census treats Hispanic/Latino as an ethnic category. This table excludes Latinos from the racial categories and assigns them to a separate category. Hispanics/Latinos may be of any race.
Chủng tộc / Dân tộc (NH = Non-Hispanic) Dân số 2000 Dân số 2010 Dân số 2020 % 2000 % 2010 % 2020
Người Mỹ da trắng (NH) 128,377 122,325 126,678 70.64% 65.61% 63.43%
Người Mỹ gốc Phi (NH) 3,108 4,613 5,466 1.71% 2.47% 2.74%
Người Mỹ bản địa hoặc người Alaska bản địa (NH) 1,966 1,624 1,563 1.08% 0.87% 0.78%
Người Mỹ gốc Á (NH) 6,498 8,151 10,840 3.58% 4.37% 5.43%
Người Mỹ gốc Quần đảo Thái Bình Dương (NH) 3,393 3,706 4,075 1.87% 1.99% 2.04%
Chủng tộc khác (NH) 294 444 1,149 0.16% 0.24% 0.58%
Người Mỹ đa chủng tộc (NH) 3,853 3,940 8,448 2.12% 2.11% 4.23%
Người Mỹ gốc Hispano và Latino (chủng tộc bất kỳ) 34,254 41,637 41,504 18.85% 22.33% 20.78%
Tổng cộng 181,743 186,440 199,723 100.00% 100.00% 100.00%
Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân %±
18506.157—
18608.23633,8%
187012.85456,1%
188020.76861,6%
189044.843115,9%
190053.53119,4%
191092.77773,3%
1920116.11025,1%
1930140.26720,8%
1940149.9346,9%
1950182.12121,5%
1960189.4544,0%
1970175.885−7,2%
1980163.034−7,3%
1990159.936−1,9%
2000181.74313,6%
2010186.4402,6%
2020199.7237,1%
2024 (ước tính)217.7839,0%
Source: U.S. Decennial Census
2023 Estimate

Liên kết ngoài

  •  "Salt Lake City". The American Cyclopædia. 1879.
  • Website chính thức
  • "Salt Lake City". The Official Site of Utah Office of Tourism
  • "Salt Lake City". US City Open Data Census. UK: Open Knowledge Foundation.
  • Official Salt Lake City Convention and Visitors Bureau
  • "Salt Lake City, Utah". C-SPAN Cities Tour. tháng 6 năm 2014.

Read next

In 142 languages

Tiếng ViệtAfrikaansAlemannischአማርኛaragonésÆngliscالعربيةمصرىasturianuazərbaycancaتۆرکجهBasa BaližemaitėškaBikol Centralбеларуская (тарашкевіца)беларускаябългарскиBislamaবাংলাབོད་ཡིགbrezhonegbosanskicatalàнохчийнCebuanoکوردیcorsučeštinaCymraegdanskdagbanliDeutschZazakiΕλληνικάEnglishEsperantoespañoleestieuskaraestremeñuفارسیsuomiføroysktfrançaisFryskGaeilgegalegoگیلکیAvañe'ẽ𐌲𐌿𐍄𐌹𐍃𐌺עבריתहिन्दीhrvatskiKreyòl ayisyenmagyarհայերենinterlinguaBahasa IndonesiaInterlingueIlokanoIdoíslenskaitaliano日本語ქართულიTaqbaylitKumoringಕನ್ನಡ한국어къарачай-малкъарکٲشُرkurdîkernowekLatinaLimburgsLigureLadinlombardlietuviųlatviešuMalagasyмакедонскиമലയാളംмонголमराठीкырык марыBahasa MelayuMirandésनेपाल भाषाNederlandsnorsk nynorsknorskNovialDiné bizaadoccitanиронਪੰਜਾਬੀKapampanganPapiamentuPicardपालिpolskiPiemontèisپنجابیportuguêsRuna Simiromânăрусскийसंस्कृतम्sardusicilianuScotssrpskohrvatski / српскохрватскиSimple Englishslovenčinaslovenščinashqipсрпски / srpskiSranantongosvenskaKiswahiliślůnskiதமிழ்ไทยTagalogtolışiTürkçeтатарча / tatarçachiTumbukaTwiукраїнськаاردوoʻzbekcha / ўзбекчаvènetoVolapükWinaray吴语ייִדיש文言閩南語 / Bân-lâm-gí粵語中文

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article