Thành phố Salt Lake (tiếng Anh: Salt Lake City) là thủ phủ và thành phố lớn nhất của tiểu bang Utah, Hoa Kỳ. Dân số của thành phố là 178.097 vào năm 2005 theo thống kê của Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ. Mới đầu có tên Great Salt Lake City theo Hồ Muối Lớn, thành phố được thành lập vào năm 1847 bởi một nhóm tín hữu Mặc Môn dẫn đầu là Brigham Young.
Thành phố Salt Lake có một ngành du lịch phát triển dựa trên trượt tuyết, giải trí ngoài trời và du lịch tôn giáo. Thành phố đăng cai tổ chức Thế vận hội Mùa đông 2002 và được Ủy ban Olympic Quốc tế chọn làm nơi đăng cai tổ chức Thế vận hội Mùa đông 2034 vào ngày 24 tháng 7 năm 2024. Thành phố nổi tiếng về văn hóa chính trị tự do, trái ngược với khuynh hướng chính trị bảo thủ của phần lớn tiểu bang Utah. Thành phố Salt Lake có một cộng đồng LGBT lớn và tổ chức Lễ hội Tự hào Utah hàng năm. Thành phố là trung tâm ngân hàng công nghiệp của Hoa Kỳ. Thành phố Salt Lake và khu vực xung quanh có một vài cơ sở giáo dục đại học, bao gồm Đại học Utah, trường đại học nghiên cứu hàng đầu của tiểu bang.
Địa lý




Thành phố Salt Lake có diện tích 110,4 dặm vuông Anh (286 km2) và độ cao trung bình 4.327 foot (1.319 m) trên mực nước biển. Điểm thấp nhất trên địa bàn thành phố là 4.210 foot (1.280 m) gần Sông Jordan và Hồ Muối Lớn, điểm cao nhất là Đỉnh Grandview, với độ cao 9.410 foot (2.868 m).
Khí hậu
Thành phố Salt Lake có khí hậu lục địa ẩm (Dsa), trong khi một số khu vực phía tây có thể có khí hậu Địa Trung Hải (Csa) với mùa hè khô, nóng và mùa đông ướt, lạnh, nhưng hiếm khi băng giá. Khu vực phía đông của thành phố cũng có khí hậu Địa Trung Hải khi dùng đường đẳng nhiệt 27 °F (−3 °C). Hoạt động gió mùa vào cuối hè và đầu thu có thể duy trì lượng mưa khá ổn định quanh năm, ngoại trừ đầu đến giữa hè rất ít mưa. Nhiệt độ ở khu vực Thành phố Salt Lake được giữ ở mức ôn hòa nhờ địa hình độc đáo, nhìn chung không đạt đến mức cực đoan.
| Dữ liệu khí hậu của Sân bay quốc tế Thành phố Salt Lake (1991–2020 normals, extremes 1874–present) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỷ lục °F (°C) | 63 (17) |
69 (21) |
84 (29) |
89 (32) |
99 (37) |
107 (42) |
107 (42) |
106 (41) |
107 (42) |
92 (33) |
75 (24) |
69 (21) |
107 (42) |
| Trung bình tối đa °F (°C) | 51.8 (11.0) |
58.8 (14.9) |
70.4 (21.3) |
80.2 (26.8) |
88.9 (31.6) |
97.9 (36.6) |
101.9 (38.8) |
99.6 (37.6) |
93.9 (34.4) |
82.0 (27.8) |
67.1 (19.5) |
54.3 (12.4) |
102.3 (39.1) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 38.6 (3.7) |
44.7 (7.1) |
55.3 (12.9) |
61.9 (16.6) |
72.6 (22.6) |
84.1 (28.9) |
94.0 (34.4) |
91.7 (33.2) |
80.6 (27.0) |
65.5 (18.6) |
50.7 (10.4) |
39.0 (3.9) |
64.9 (18.3) |
| Trung bình ngày °F (°C) | 31.4 (−0.3) |
36.6 (2.6) |
45.8 (7.7) |
51.8 (11.0) |
61.5 (16.4) |
71.6 (22.0) |
81.1 (27.3) |
79.1 (26.2) |
68.4 (20.2) |
54.6 (12.6) |
41.7 (5.4) |
32.2 (0.1) |
54.7 (12.6) |
| Trung bình ngày tối thiểu °F (°C) | 24.2 (−4.3) |
28.6 (−1.9) |
36.3 (2.4) |
41.8 (5.4) |
50.4 (10.2) |
59.1 (15.1) |
68.2 (20.1) |
66.6 (19.2) |
56.3 (13.5) |
43.6 (6.4) |
32.8 (0.4) |
25.3 (−3.7) |
44.4 (6.9) |
| Trung bình tối thiểu °F (°C) | 6.5 (−14.2) |
9.2 (−12.7) |
21.0 (−6.1) |
28.7 (−1.8) |
34.8 (1.6) |
43.5 (6.4) |
54.9 (12.7) |
52.4 (11.3) |
39.7 (4.3) |
29.5 (−1.4) |
16.9 (−8.4) |
7.3 (−13.7) |
0.9 (−17.3) |
| Thấp kỷ lục °F (°C) | −22 (−30) |
−30 (−34) |
0 (−18) |
14 (−10) |
25 (−4) |
32 (0) |
40 (4) |
37 (3) |
27 (−3) |
14 (−10) |
−14 (−26) |
−21 (−29) |
−30 (−34) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 1.43 (36) |
1.30 (33) |
1.75 (44) |
2.16 (55) |
1.82 (46) |
0.95 (24) |
0.49 (12) |
0.58 (15) |
1.06 (27) |
1.26 (32) |
1.32 (34) |
1.40 (36) |
15.52 (394) |
| Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) | 12.7 (32) |
10.7 (27) |
5.9 (15) |
2.9 (7.4) |
0.1 (0.25) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.5 (1.3) |
7.0 (18) |
12.1 (31) |
51.9 (132) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 10.3 | 9.5 | 9.2 | 10.4 | 8.9 | 4.8 | 3.9 | 4.9 | 5.2 | 6.5 | 8.3 | 9.6 | 91.5 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) | 7.6 | 6.0 | 4.0 | 2.2 | 0.2 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.7 | 3.6 | 7.1 | 31.4 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 74.0 | 69.8 | 60.2 | 53.2 | 48.7 | 41.4 | 35.9 | 38.5 | 45.6 | 55.7 | 66.3 | 74.3 | 55.3 |
| Điểm sương trung bình °F (°C) | 19.9 (−6.7) |
24.1 (−4.4) |
27.1 (−2.7) |
31.1 (−0.5) |
36.9 (2.7) |
41.4 (5.2) |
45.7 (7.6) |
45.1 (7.3) |
39.9 (4.4) |
34.5 (1.4) |
28.4 (−2.0) |
21.7 (−5.7) |
33.0 (0.5) |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 127.4 | 163.1 | 241.9 | 269.1 | 321.7 | 360.5 | 380.5 | 352.5 | 301.1 | 248.1 | 150.4 | 113.1 | 3.029,4 |
| Phần trăm nắng có thể | 43 | 55 | 65 | 67 | 72 | 80 | 83 | 83 | 81 | 72 | 50 | 39 | 68 |
| Chỉ số tia cực tím trung bình | 1.7 | 2.7 | 4.6 | 6.6 | 8.4 | 9.8 | 10.4 | 9.0 | 6.6 | 4.0 | 2.2 | 1.4 | 5.6 |
| Nguồn 1: NOAA (relative humidity and sun 1961–1990) | |||||||||||||
| Nguồn 2: UV Index Today (1995 to 2022) | |||||||||||||
Chính quyền
Từ năm 1979, chính quyền địa phương Thành phố Salt Lake được tổ chức theo mô hình chính quyền thị trưởng-hội đồng. Hội đồng thành phố gồm bảy thành viên. Thị trưởng và hội đồng thành phố được bầu trực tiếp với nhiệm kỳ bốn năm. Các đơn vị bầu cử thành viên hội đồng được xác định theo ranh giới địa lý dân cư. Mỗi thành viên hội đồng đại diện xấp xỉ 26.000 người.
Nhân khẩu
| Chủng tộc | 2020 | 2010 | 1990 | 1970 | 1950 |
|---|---|---|---|---|---|
| Người Mỹ da trắng (non-Hispanic) | 63.4% | 65.7% | 82.6% | 90.6% | n/a |
| Người Mỹ gốc Hispano và Latino | 20.8% | 22.3% | 9.7% | 6.4% | n/a |
| Người Mỹ gốc Á (bao gồm người Quần đảo Thái Bình Dương cho đến năm 1990) | 5.5% | 4.4% | 4.7% | 1.1% | 1.0% |
| Người Mỹ gốc Phi | 2.9% | 2.6% | 1.7% | 1.2% | 0.6% |
| Người Mỹ gốc Quần đảo Thái Bình Dương | 2.1% | 2.0% | n/a | n/a | n/a |
| Người Mỹ bản địa và người Alaska bản địa | 1.4% | 1.2% | n/a | n/a | n/a |
| Người Mỹ đa chủng tộc | 4.2% | 3.7% | n/a | n/a | n/a |
| Chủng tộc / Dân tộc (NH = Non-Hispanic) | Dân số 2000 | Dân số 2010 | Dân số 2020 | % 2000 | % 2010 | % 2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Người Mỹ da trắng (NH) | 128,377 | 122,325 | 126,678 | 70.64% | 65.61% | 63.43% |
| Người Mỹ gốc Phi (NH) | 3,108 | 4,613 | 5,466 | 1.71% | 2.47% | 2.74% |
| Người Mỹ bản địa hoặc người Alaska bản địa (NH) | 1,966 | 1,624 | 1,563 | 1.08% | 0.87% | 0.78% |
| Người Mỹ gốc Á (NH) | 6,498 | 8,151 | 10,840 | 3.58% | 4.37% | 5.43% |
| Người Mỹ gốc Quần đảo Thái Bình Dương (NH) | 3,393 | 3,706 | 4,075 | 1.87% | 1.99% | 2.04% |
| Chủng tộc khác (NH) | 294 | 444 | 1,149 | 0.16% | 0.24% | 0.58% |
| Người Mỹ đa chủng tộc (NH) | 3,853 | 3,940 | 8,448 | 2.12% | 2.11% | 4.23% |
| Người Mỹ gốc Hispano và Latino (chủng tộc bất kỳ) | 34,254 | 41,637 | 41,504 | 18.85% | 22.33% | 20.78% |
| Tổng cộng | 181,743 | 186,440 | 199,723 | 100.00% | 100.00% | 100.00% |
| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số |
Số dân | %± | |
| 1850 | 6.157 | — | |
| 1860 | 8.236 | 33,8% | |
| 1870 | 12.854 | 56,1% | |
| 1880 | 20.768 | 61,6% | |
| 1890 | 44.843 | 115,9% | |
| 1900 | 53.531 | 19,4% | |
| 1910 | 92.777 | 73,3% | |
| 1920 | 116.110 | 25,1% | |
| 1930 | 140.267 | 20,8% | |
| 1940 | 149.934 | 6,9% | |
| 1950 | 182.121 | 21,5% | |
| 1960 | 189.454 | 4,0% | |
| 1970 | 175.885 | −7,2% | |
| 1980 | 163.034 | −7,3% | |
| 1990 | 159.936 | −1,9% | |
| 2000 | 181.743 | 13,6% | |
| 2010 | 186.440 | 2,6% | |
| 2020 | 199.723 | 7,1% | |
| 2024 (ước tính) | 217.783 | 9,0% | |
Source: U.S. Decennial Census 2023 Estimate | |||
Liên kết ngoài
- "Salt Lake City". The American Cyclopædia. 1879.
- Website chính thức
- "Salt Lake City". The Official Site of Utah Office of Tourism
- "Salt Lake City". US City Open Data Census. UK: Open Knowledge Foundation.
- Official Salt Lake City Convention and Visitors Bureau
- "Salt Lake City, Utah". C-SPAN Cities Tour. tháng 6 năm 2014.
