factograf
VI
Sign in

Simferopol

Simferopol

Key facts

dân số335.009
diện tích107km²
là mộtthành phố / thị trấn
quốc giaUkraina
ngày thành lập hoặc tạo ra1784
cao độ so với mực nước biển235m
All data from the card 15
Quốc gia
Nga (trên thực tế)
Đơn vị hành chính
Cộng hòa Krym
Founded1
1784
Thành phố
Danh sách Zaliznychnyi RaionTsentralnyi RaionKyivskyi Raion
• Head
Igor Lukashev
• Tổng cộng
107 km2 (41 mi2)
Độ cao
350 m (1,150 ft)
• Tổng cộng
332,317
• Mật độ
3.183,17/km2 (824,440/mi2)
Mã bưu chính
295000—295490
Mã điện thoại
+380 3652
Thành phố kết nghĩa
Heidelberg, Novocherkassk, Kecskemét, Eskişehir, Irkutsk, Moskva, Omsk, Ulan-Ude, Salem, Ruse, Padova, Nizhny Novgorod, Yugozapadniy, Kerch, Donetsk, Chernivtsi, Bursa
Biển số xe
82 (Rus)
Thành phố kết nghĩa
Heidelberg, Kecskemét, Salem, Bursa, Eskişehir, Rousse
Website
http://simgov.ru/

Simferopol (; tiếng Ukraina: Сімферополь; tiếng Nga: Симферополь; tiếng Hy Lạp: Συμφερόπολις, Simferopolis, tiếng Tatar Krym: Aqmescit, nghĩa là "thánh đường trắng") là một thành phố nằm trong Bán đảo Krym. Đây là thủ đô của Cộng hòa Krym của Nga, đồng thời cũng là thủ đô của Cộng hòa Tự trị Krym trên danh nghĩa thuộc Ukraina.

Crimea đang ở tình trạng tranh chấp giữa Nga và Ukraine, là kết quả của cuộc bỏ phiếu năm 2014 để gia nhập Nga được tổ chức trong cuộc can thiệp quân sự của Nga, và việc sáp nhập Crimea do Liên bang Nga thực hiện sau đó.

Thành phố này là trung tâm chính trị, kinh tế, giao thông của bán đảo. Thành phố Simferopol có diện tích 107 km2, dân số theo điều tra vào năm 2014 là 332.317 người.

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Simferopol
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỷ lục °C (°F) 20.4
(68.7)
21.9
(71.4)
28.7
(83.7)
31.5
(88.7)
34.2
(93.6)
37.7
(99.9)
39.3
(102.7)
39.5
(103.1)
37.2
(99.0)
33.3
(91.9)
28.0
(82.4)
25.4
(77.7)
39.5
(103.1)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 3.9
(39.0)
4.7
(40.5)
9.1
(48.4)
15.9
(60.6)
21.4
(70.5)
25.7
(78.3)
28.9
(84.0)
28.7
(83.7)
23.1
(73.6)
17.0
(62.6)
10.4
(50.7)
5.6
(42.1)
16.2
(61.2)
Trung bình ngày °C (°F) 0.2
(32.4)
0.4
(32.7)
3.9
(39.0)
9.9
(49.8)
15.1
(59.2)
19.5
(67.1)
22.3
(72.1)
22.0
(71.6)
16.9
(62.4)
11.3
(52.3)
5.8
(42.4)
2.0
(35.6)
10.8
(51.4)
Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) −2.9
(26.8)
−3.2
(26.2)
−0.2
(31.6)
4.8
(40.6)
9.5
(49.1)
13.9
(57.0)
16.5
(61.7)
16.1
(61.0)
11.6
(52.9)
6.8
(44.2)
2.2
(36.0)
−1.1
(30.0)
6.2
(43.2)
Thấp kỷ lục °C (°F) −26.0
(−14.8)
−30.3
(−22.5)
−18.4
(−1.1)
−11.1
(12.0)
−8.4
(16.9)
0.7
(33.3)
3.6
(38.5)
3.8
(38.8)
−5.1
(22.8)
−11.4
(11.5)
−21.7
(−7.1)
−23.2
(−9.8)
−30.3
(−22.5)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 39
(1.5)
36
(1.4)
37
(1.5)
34
(1.3)
34
(1.3)
58
(2.3)
47
(1.9)
52
(2.0)
42
(1.7)
42
(1.7)
49
(1.9)
45
(1.8)
515
(20.3)
Số ngày mưa trung bình 12 11 11 11 10 11 8 7 10 11 13 14 129
Số ngày tuyết rơi trung bình 11 11 7 1 0 0 0 0 0 1 4 9 44
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 85 81 76 69 68 67 63 63 69 76 82 84 74
Số giờ nắng trung bình tháng 88 100 164 211 282 314 341 316 261 204 114 75 2.470
Nguồn 1: Pogoda.ru.net
Nguồn 2: NOAA (nắng 1961–1990)

Tham khảo

  • стаття Сімферополь — Інформаційно-пізнавальний портал | Кримська область у складі УРСР (На основі матеріалів енциклопедичного видання про історію міст та сіл України, том — Історія міст і сіл Української РСР. Кримська область. — К.: Головна редакція УРЕ АН УРСР, 1970. — 992 с.)

Read next

In 106 languages

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article