factograf
VI

Sam Neill

Sam Neill

Key facts

ngày sinh14 tháng 9, 1947
ngày mất13 tháng 7, 2026
trường họcĐại học Canterbury
nghề nghiệpdiễn viên điện ảnh, diễn viên truyền hình
nơi mấtSydney
người phối ngẫuNoriko Watanabe
All data from the card 8
Sinh
Nigel John Dermot Neill14 tháng 9, 1947 Omagh, Tyrone, Bắc Ireland, Anh Quốc
Học vị
Đại học Christ, Christchurch
Trường lớp
Đại học Canterbury Đại học Victoria, Wellington
Nghề nghiệp
Diễn viênđạo diễnnhà sản xuấtbiên kịch
Năm hoạt động
1970–nay
Phối ngẫu
Lisa Harrow(cưới 1980 – ly dị 1989)Noriko Watanabe(cưới 1989 – separated2017)
Bạn đời
Laura Tingle (2017–nay)
Con cái
4

Nigel John Dermot "Sam" Neill (sinh ngày 14/9/1947- mất 13/07/2026) là nam diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất và biên kịch phim người New Zealand.

Sinh ra ở Omagh, Bắc Ireland, Anh Quốc, Neill chuyển đến Christchurch, New Zealand cùng gia đình vào năm 1954. Phim điện ảnh đầu tiên giúp ông được biết đến rộng rãi là Sleeping Dogs năm 1977. Sau đó, ông vào vai chính trong các phim My Brilliant Career (1979), Omen III: The Final Conflict, Possession (đều năm 1981), A Cry in the Dark (1988), Dead Calm (1989), The Hunt For Red October (1990) và The Piano (1993). Ông nổi tiếng toàn cầu qua vai Tiến sĩ Alan Grant trong Công viên kỷ Jura (1993), Công viên kỷ Jura III (2001) và sắp tới là Thế giới khủng long: Lãnh địa (2022).

Thời thơ ấu

Neill sinh năm 1947 tại Omagh, Bắc Ireland, Anh Quốc. Cha ông, Dermot Neill, là một sĩ quan quân đội người New Zealand, mẹ ông, Priscilla Beatrice (nhũ danh Ingham) là người Anh.

Năm 1954, gia đình ông chuyển về New Zealand định cư. Sau khi học trung học, ông vào khoa tiếng Anh của trường Đại học Canterbury, đây cũng là thời điểm mà nam diễn viên có những tiếp xúc ban đầu với lĩnh vực diễn xuất. Ông sau đó chuyển tới Wellington, học Đại học Victoria và tốt nghiệp bằng cử nhân Anh ngữ.

Danh sách phim

Điện ảnh

Truyền hình

Năm Tên Vai Ct
1979–1980 The Sullivans Ben Dawson Tập từ 519–558
1980 Lucinda Brayford Tony Duff
1982 Ivanhoe Brian de Bois-Guilbert
1983 Reilly, Ace of Spies Sidney Reilly 12 tập
Đề cử giải Quả cầu vàng - Nam diễn viên xuất sắc nhất trong sê-ri ngắn/phim truyền hình
1985 Kane & Abel William Lowell Kane
1986 Strong Medicine Vince Lord
1987 Amerika Colonel Andrei Denisov
1991 Fever Eliott
One Against the Wind Sergeant James Liggett Đề cử giải Quả cầu vàng - Nam diễn viên xuất sắc nhất trong sê-ri ngắn/phim truyền hình
1993 Family Pictures David Eberlin
The Rainbow Warrior Alan Galbraith
1994 The Simpsons Molloy Lồng tiếng, tập: "Homer the Vigilante"
1995 Forgotten Silver (Chính mình)

Read next

In 68 languages

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article