factograf
VI

Salamanca

Salamanca

Key facts

dân số146.110
diện tích39,56km²
là mộtđô thị của Tây Ban Nha
quốc giaTây Ban Nha
cao độ so với mực nước biển798m
lục địachâu Âu
All data from the card 17
Quốc gia
Tây Ban Nha
Vùng
Vùng
Tỉnh
Salamanca
Quận (comarca)
Campo de Salamanca o Campo Charro
• Thị trưởng
Julián Lanzarote Sastre (PP)
• Đất liền
38,6 km2 (149 mi2)
Độ cao
802 m (2,631 ft)
• Tổng cộng
155.740
• Mật độ
4.034,72/km2 (1,044,990/mi2)
• Mùa hè (DST)
CEST (UTC+2)
Mã bưu chính
37001-37008
Mã điện thoại
923
Thành phố kết nghĩa
Coimbra, Nîmes, Würzburg, Brugge, Buenos Aires, Las Palmas de Gran Canaria
Tọa độ
40°58′B 5°40′T / 40,967°B 5,667°T
Tên gọi dân cư
Salmantino, -naCharro, -rra,Salamanquino, -na.
Thánh bảo trợ
San Juan de Sahagún và Virgen de la Vega
Website
www.aytosalamanca.es

Salamanca là một thành phố ở phía tây Tây Ban Nha, tỉnh lỵ của tỉnh Salamanca, cộng đồng tự trị Castile và Leon (Castilla y León). Thành cổ của thành phố này là di sản thế giới UNESCO năm 1988.

Thành phố này nằm trên ngọn núi bên sông Tormes, nơi có một cây cầu dài 150 m, có 26 vòm, trong đó có 15 nhịp vòm có gốc La Mã còn phần còn lại được xây thế kỷ 16. Thành phố này được Vacceos lập vào thời tiền La Mã Cổ đại làm pháo đài phòng thủ gần sông Duero.

Địa lý

Thành phố nằm giữa các quả đồi bên dòng sông Tormes chảy ngang qua với một câu cầy 150 m có 26 mái vòm cong, 15 mái vòm là từ cầu Roma cũ.

Khí hậu

Salamanca có khí hậu lục địa Địa Trung Hải với mùa đông lạnh và mùa hè nóng nhẹ khô hạn quanh năm.

Dữ liệu khí hậu của Salamanca
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỷ lục °C (°F) 18.0
(64.4)
22.5
(72.5)
24.7
(76.5)
29.8
(85.6)
34.7
(94.5)
37.0
(98.6)
39.8
(103.6)
39.6
(103.3)
37.5
(99.5)
30.6
(87.1)
24.5
(76.1)
18.5
(65.3)
39.8
(103.6)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 7.9
(46.2)
10.8
(51.4)
14.0
(57.2)
15.7
(60.3)
19.7
(67.5)
25.2
(77.4)
29.3
(84.7)
28.7
(83.7)
24.5
(76.1)
18.2
(64.8)
12.4
(54.3)
8.8
(47.8)
17.9
(64.2)
Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) −0.7
(30.7)
0.3
(32.5)
1.4
(34.5)
3.5
(38.3)
7.0
(44.6)
10.5
(50.9)
12.8
(55.0)
12.4
(54.3)
9.0
(48.2)
6.1
(43.0)
2.2
(36.0)
0.7
(33.3)
5.5
(41.9)
Thấp kỷ lục °C (°F) −13.4
(7.9)
−10.5
(13.1)
−8.2
(17.2)
−5.0
(23.0)
−1.4
(29.5)
3.0
(37.4)
5.8
(42.4)
4.5
(40.1)
1.4
(34.5)
−4.8
(23.4)
−7.6
(18.3)
−9.6
(14.7)
−13.4
(7.9)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 31
(1.2)
27
(1.1)
22
(0.9)
39
(1.5)
48
(1.9)
34
(1.3)
16
(0.6)
11
(0.4)
32
(1.3)
39
(1.5)
42
(1.7)
42
(1.7)
436
(17.2)
Số ngày giáng thủy trung bình 6 6 5 7 8 5 3 2 4 7 7 7 66
Nguồn: Agencia Española de Meteorología (1971-2000 climatology)

Thông tin liên lạc

Cầu Roma cũ (thế kỷ 1 TCN)
Cầu Roma cũ (thế kỷ 1 TCN)

Đường sắt

Renfe Operadora có tàu các tuyến nội địa như Madrid, Valladolid, Zaragoza, trong khi có các tuyến quốc tế đến Paris (qua Irun) và Lisbon qua Guarda, Bồ Đào Nha. Cho đến năm 1984, có thể đi tàu đến Porto và Lisboa qua đường ray xe lửa Douro, nhưng điểm giao biên giới phía đông Pocinho đã đóng cửa.

Các tuyến đường

Đường cao tốc
A50: Autovía de la Cultura: Ávila - Salamanca
A62: Autovía de Castilla: Burgos, Tây Ban Nha - Valladolid - Salamanca - Ciudad Rodrigo.
A66: Autovía Ruta de la Plata: Gijón - Oviedo - Mieres, Asturias - Puerto de Pajares - León, Tây Ban Nha - Benavente, Zamora - Zamora, Tây Ban Nha - Salamanca - Béjar - Plasencia - Mérida, Tây Ban Nha - Sevilla.
SA-11: Phía bắc vào Salamanca.
SA-20: Phía bắc vào Salamanca.
Các đường khác
N-501: Ávila - Peñaranda de Bracamonte - Salamanca.N-620: Burgos - Venta de Baños - Valladolid - Tordesillas - Salamanca - Ciudad Rodrigo - Bồ Đào Nha.

Sân bay

Sân bay Salamanca, nằm ở cơ sở quân đội Matacán, khoảng 14 km (9 mi) phía đông thành phố. Có nhiều chuyến bay thường xuyên đến Barcelona, Paris, và các hiệp ước bay đến Palma de Mallorca và quần đảo Canaria. Vào mùa hè cũng có các chuyến bay thường xuyên đến Palma de Mallorca, Menorca, Gran Canaria, Málaga và Ibiza.

Giao thông công cộng

Có 13 tuyến bus ngày và 1 tuyến bus đêm.

Văn hóa

Thành phố cũ Salamanca được công nhận bởi UNESCO là di sản thế giới năm 1988. Năm 2002, Salamanca chia sẻ danh hiệu thủ đô Văn hóa châu Âu với Brugge. Năm 2005, Salamanca tổ chức kỷ niệm 250 năm xây dựng Tòa thị chính, Salamanca với nhiều sự kiện châu Âu diễn ra (Plaza Mayor de Europa).

Thành phố kết nghĩa

Salamanca là thành phố chị em và kết nghĩa với:

Hình ảnh

Mặt tiền Plateresque của đại học Salamanca
Mặt tiền Plateresque của đại học Salamanca
Nhà thờ mới, Salamanca của Salamanca
Nhà thờ mới, Salamanca của Salamanca
Tòa thị chính
Tòa thị chính
Casa de las Muertes (Nhà cái Chết)
Casa de las Muertes (Nhà cái Chết)
Tu viện Convento de las Dueñas
Tu viện Convento de las Dueñas
Banco de España
Banco de España
Các bức tường Salamanca
Các bức tường Salamanca
Cầu Roma ở Salamanca
Cầu Roma ở Salamanca
Tượng D. Gonzalo Torrente Ballester tại thư viện cà phê Café Novelty.
Tượng D. Gonzalo Torrente Ballester tại thư viện cà phê Café Novelty.
Tượng Jesus ở Salamanca
Tượng Jesus ở Salamanca
10 images

Read next

In 105 languages

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article