factograf
VI

cầu thủ bóng đá người Brazil (sinh 1994)

Marquinhos

Marquinhos
All data from the card 18
Tên đầy đủ
Marcos Aoás Corrêa
Ngày sinh
14 tháng 5, 1994
Nơi sinh
São Paulo, Brasil
Chiều cao
1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí
Trung vệ
Đội hiện nay
Paris Saint-Germain
Số áo
5
Năm
Đội
2002–2011
Corinthians
Năm
Đội
2011–2012
Corinthians
2012–2013
Roma
2013–
Paris Saint-Germain
Năm
Đội
2011
U-17 Brasil
2014
U-21 Brasil
2016
U-23 Brasil
2013–
Brasil

Marcos Aoás Corrêa (sinh ngày 14 tháng 5 năm 1994), thường được biết đến với tên gọi Marquinhos, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brazil hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ và là đội trưởng của cả câu lạc bộ Paris Saint-Germain tại Ligue 1 và đội tuyển bóng đá quốc gia Brazil. Được đánh giá là một trong những trung vệ xuất sắc nhất trong thế hệ của mình, anh nổi tiếng nhờ khả năng đọc trận đấu xuất sắc, khả năng phòng ngự hoàn hảo và khả năng lãnh đạo tốt trên sân.

Marquinhos khởi nghiệp tại Corinthians và sau khi giành được Copa Libertadores 2012, anh chuyển sang Roma với mức phí chuyển nhượng 3 triệu euro. Trong mùa giải duy nhất tại nước Ý, Marquinhos được ra sân tương đối thường xuyên và cùng đội bóng lọt vào chung kết Coppa Italia. Tháng 7 năm 2013, anh chuyển đến Paris Saint-Germain với giá 31,4 triệu euro cùng bản hợp đồng 5 năm, một trong những khoản phí cao nhất cho một cầu thủ dưới 20 tuổi. Anh đã giành được 17 danh hiệu tại câu lạc bộ, bao gồm bốn cúp Ligue 1. Marquinhos chơi ít thường xuyên hơn sau khi PSG mua lại đồng hương David Luiz vào năm 2014, nhưng đã trở lại vai trò không thể thiếu sau khi Luiz được bán sau năm 2016. Anh dần là cầu thủ chủ chốt và trở thành đội trưởng của đội bóng này, dẫn dắt đội giành cú ăn ba châu lục vào năm 2025, trong đó có UEFA Champions League. Xuyên suốt sự nghiệp tại PSG, Marquinhos là cầu thủ ra sân nhiều nhất mọi thời đại trong màu áo này với hơn 500 lần ra sân.

Marquinhos đã có trận đấu ra mắt cho Brasil vào năm 2013, và là một phần của đội U21 của họ đã giành chiến thắng tại Giải đấu tranh Hoàng gia 2014. Anh cũng đại diện cho quốc gia tại Copa América 2015 và Copa América Centenario năm sau, và giành huy chương vàng tại Thế vận hội 2016. Anh tiếp tục đại diện cho đất nước tham dự ba kỳ FIFA World Cup (vào các năm 2018, 2022, và 2026) và ba kỳ Copa America (vào các năm 2019, 2021, và 2024), giúp đồng đội giành chức vô địch tại giải đấu năm 2019 và giành ngôi á quân tại giải đấu sau đó.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2026
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Corinthians 2012 Série A 6 0 — — 0 0 8 0 14 0
Roma 2012–13 Serie A 26 0 4 0 — — — 30 0
Paris Saint-Germain 2013–14 Ligue 1 21 2 1 0 2 0 8 3 0 0 32 5
2014–15 25 2 5 0 4 0 7 0 1 0 42 2
2015–16 29 1 5 1 3 0 6 0 0 0 43 2
2016–17 29 3 5 1 2 0 8 0 0 0 44 4
2017–18 26 0 3 1 3 1 8 0 1 0 41 2
2018–19 30 3 4 0 2 0 7 1 1 0 44 4
2019–20 19 3 2 0 4 1 11 2 1 0 37 6
2020–21 25 3 4 0 — 10 3 1 0 40 6
2021–22 32 5 0 0 — 8 0 0 0 40 5
2022–23 33 2 2 0 — 8 0 1 0 44 2
2023–24 21 0 4 0 — 10 0 1 0 36 0
2024–25 22 2 3 1 — 16 0 7 0 48 3
2025–26 14 0 0 0 — 15 2 3 0 32 2
Tổng cộng 326 26 38 4 20 2 122 11 17 0 523 43
Tổng cộng sự nghiệp 358 26 42 4 20 2 122 11 25 0 567 43

Quốc tế

Tính đến ngày 6 tháng 6 năm 2026
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
 Brasil 2013 1 0
2014 3 0
2015 5 0
2016 8 0
2017 7 0
2018 8 1
2019 15 0
2020 4 1
2021 13 2
2022 12 1
2023 8 2
2024 11 0
2025 8 0
2026 2 0
Tổng cộng 105 7

Bàn thắng quốc tế

Bàn thắng và kết quả của Brasil được để trước:
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 11 tháng 9 năm 2018 FedExField, Landover, Hoa Kỳ  El Salvador 5–0 5–0 Giao hữu
2. 9 tháng 10 năm 2020 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil  Bolivia 1–0 5–0 Vòng loại FIFA World Cup 2022
3. 13 tháng 6 năm 2021 Sân vận động Mané Garrincha, Brasília, Brasil  Venezuela 1–0 3–0 Copa América 2021
4. 7 tháng 10 năm 2021 Sân vận động Olímpico de la UCV, Caracas, Venezuela  Venezuela 1–1 3–1 Vòng loại FIFA World Cup 2022
5. 23 tháng 9 năm 2022 Sân vận động Océane, Le Havre, Pháp  Ghana 1–0 3–0 Giao hữu
6. 20 tháng 6 năm 2023 Sân vận động José Alvalade, Lisbon, Bồ Đào Nha  Sénégal 2–3 2–4
7. 12 tháng 9 năm 2023 Sân vận động quốc gia, Lima, Peru  Perú 1–0 1–0 Vòng loại FIFA World Cup 2026

Danh hiệu

Marquinhos (phía trên bên trái) cùng PSG ăn mùng danh hiệu Coupe de la Ligue 2013–14.
Marquinhos (phía trên bên trái) cùng PSG ăn mùng danh hiệu Coupe de la Ligue 2013–14.

Corinthians

Paris Saint-Germain

U-17 Brazil

  • South American Under-17 Football Championship: 2011

U-21 Brazil

  • Toulon Tournament: 2014

U-23 Brazil

Brazil

Cá nhân

  • UNFP Ligue 1 Team of the Year: 2017–18, 2018–19, 2020–21
  • UEFA Champions League Squad of the Season: 2019–20, 2020–21
  • Copa América Team of the Tournament: 2021

Liên kết ngoài

  • Corinthians (bằng tiếng Bồ Đào Nha) (corinthians.com.br) tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2012)
  • Paris Saint-Germain Lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2017 tại Wayback Machine (bằng tiếng Anh)
  • Marquinhos tại National-Football-Teams.com

Read next

In 54 languages

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article