factograf
VI

Eddie Redmayne

Eddie Redmayne

Key facts

ngày sinh6 tháng 1, 1982
trường họcEton College
nghề nghiệpdiễn viên điện ảnh, diễn viên sân khấu, người mẫu
nơi sinhLuân Đôn
thể loại nghệ thuậthài kịch Shakespeare
All data from the card 8
Sinh
Edward John David Redmayne6 tháng 1, 1982 Thành phố Westminster, London, Anh, Vương quốc Anh
Học vị
Eton College
Trường lớp
Cao đẳng Trinity, Cambridge
Nghề nghiệp
Diễn viên
Năm hoạt động
1998–nay
Chiều cao
181 cm (5 ft 11 in)
Phối ngẫu
Hannah Bagshawe (cưới 2014)
Con cái
2

Edward John David "Eddie" Redmayne (OBE, sinh ngày 6 tháng 1 năm 1982) là một diễn viên, ca sĩ và người mẫu Anh. Anh ra và lớn lên tại Thành phố Westminster, anh theo học lịch sử mĩ thuật tại trường Cao đẳng Trinity, Cambridge, sau đó bước đầu dấn thân vào sự nghiệp người mẫu của mình. Redmayne bắt đầu sự nghiệp diễn xuất chuyên nghiệp tại nhà hát London trước khi ra mắt màn ảnh vào năm 1998 với vai diễn khách mời cho một tập phim truyền hình. Vai diễn điện ảnh đầu tiên của Eddie Redmayne là vào năm 2006 với Like Minds và The Good Shepherd, sau đó anh có tham gia làm diễn viên phụ trong một vào phim điện ảnh, bao gồm Savage Grace (2007), Elizabeth: The Golden Age (2007), và The Other Boleyn Girl (2008).

Eddie Redmayne cũng đóng góp cho việc tạo nên các vở diễn Red (2009–10) và Richard II (2011–12). Sự nghiệp diễn xuất của Redmayne bắt đầu đột phá kể từ khi anh vào vai nhà làm phim Colin Clark trong phim điện ảnh tiểu sử My Week with Marilyn và Marius Pontmercy trong phim âm nhạc Những người khốn khổ năm 2012 của Tom Hooper. Năm 2014, Eddie Redmayne thủ vai nhà vật lý học Stephen Hawking trong Thuyết yêu thương. Năm tiếp đó, anh tham gia phim điện ảnh Cô gái Đan Mạch với vai Lili Elbe, một trong những người tham gia phẫu thuật chuyển đổi giới tính đầu tiên trên thế giới. Năm 2016 anh vào vai Newt Scamander trong Sinh vật huyền bí và nơi tìm ra chúng và sau đó là các phim điện ảnh tiếp nối của loạt phim này.

Eddie Redmayne nhận được nhiều lời khen ngợi cho vai diễn của anh như vai Stephen Hawking trong Thuyết yêu thương, vai diễn đã giúp anh giành giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất, giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất, giải SAG cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất, và giải BAFTA cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất.

Vì những cống hiến trong lĩnh vực phim ảnh của mình, Eddie Redmayne đã vinh dự nhận được tặng thưởng Huân chương Đế quốc Anh trong dịp sinh nhật năm 2015 của Elizabeth II và nhận danh hiệu Sĩ quan Đế quốc Anh (OBE) từ Nữ vương.

Tiểu sử

Edward John David Redmayne đời ngày 6 tháng 1 năm 1982 tại Westminster, London, Vương quốc Anh. Eddie xuất thân trong một gia đình khá giả khi cha anh, Richard Redmayne, là một doanh nhân trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp. Richard Redmayne từng là chủ tịch của công ty tài chính hàng đầu Cantor Fitzgerald Europe và giám đốc của công ty truyền hình buổi sáng TV-AM. Mẹ anh, Patricia (nhũ danh Burke), kinh doanh dịch vụ tái định cư. Cụ nội của Eddie là ngài Richard Redmayne (1865–1955), một kỹ sư dân dụng và mỏ địa chất, sau đó đã trở thành Chánh thanh tra Mỏ địa chất đầu tiên. Eddie có một người anh trai và một người em trai, cùng với một người anh trai và chị gái cùng cha khác mẹ. Anh trai của Eddie, James Redmayne là Giám đốc điều hành của CVC Capital Partners trụ sở tại Hồng Kông, người em trai Thomas Redmayne là Giám đốc Phát triển kinh doanh tại Wiredscore, trong khi anh trai cùng cha khác mẹ của anh, Charlie Redmayne, là CEO của xuất bản HarperCollins và chị gái cùng cha khác mẹ Eugenie Redmayne làm cho một ngân hàng đầu tư. Eddie Redmayne là người duy nhất trong gia đình đi theo con đường nghệ thuật.

Giáo dục

Sinh ra trong một gia đình giàu có, Eddie Redmayne cùng tất cả các anh chị em của anh đều được hưởng một nền giáo dục tốt. Khi Eddie còn nhỏ, mẹ anh, Patricia, đã nhận ra sự hứng thú của con trai mình với việc diễn xuất và cùng chồng cổ vũ Eddie tham gia những lớp học kịch.

Năm 10 tuổi, Eddie nhập học tại trường kịch Jackie Palmer, nơi anh đã tìm thấy được niềm đam mê với ca hát và diễn xuất, nơi anh đã gặp James Corden. Eddie sau đó đã theo học tại trường tư thục Eaton House, Colet Court và sau cùng là Eton College cùng với Tom Hiddleston và là bạn đồng niên với Vương tử William. Eddie nhập học ngành Lịch sử Nghệ thuật tại đại học danh giá Trinity, tốt nghiệp năm 2003 và giành được học bổng của đại học Cambridge.

Thời trang

Eddie Redmayne bắt đầu sự nghiệp người mẫu từ khi còn khá trẻ. Lily Collins đã tiết lộ về tình bạn lâu năm giữa mình và Eddie Redmayne bắt đầu vào một buổi chụp hình cho tạp chí Vogue tại sân sau nhà Lily, do mẹ cô tổ chức với Eddie làm người mẫu. Vào năm 2004, Eddie Redmayne cũng đã xuất hiện trên Rowan Yarns' Denim People quảng bá cho sản phẩm áo len đan tay.

Eddie Redmayne đã làm mẫu cho Burberry trong chiến dịch Xuân hè năm 2008 cùng nhiều người mẫu khác như Alex Pettyfer, và vào năm 2012 với Cara Delevingne. Tạp chí Vanity Fair số tháng 9 năm 2012 đã liệt kê Eddie Readmayne trong danh sách Những người mặc đẹp nhất Thế giới hàng năm. Anh cũng đã xếp hạng một theo bảng xếp hạng 50 người đàn ông Anh Quốc mặc đẹp nhất năm 2015 của tạp chí GQ. Cùng năm đó, Eddie Redmayne được chọn trở thành đại sứ cho hãng đồng hồ đeo tay Thuỵ Sĩ Omega Watch.

Năm 2016, Eddie Redmayne trở thành gương mặt mới cho Prada trong chiến dịch Thu đông của nhãn hàng. Những bức ảnh của anh được chụp bởi Craig McDean đã được Prada miêu tả trên Instagram là "những bức tranh tân cổ điển thế kỷ 19". Tuy không hoạt động nhiều ở mảng thời trang nhưng Eddie đã xuất hiện trên nhiều chiến dịch, quảng cáo, trong đó có 25 lần xuất hiện trên các bìa tạp chí thời trang.

Kịch

Eddie Redmayne bắt đầu sự nghiệp diễn kịch một cách chuyên nghiệp với vai diễn Viola trong Twelfth Night tại Middle Temple Hall vào năm 2002. Anh đã thắng giải Gương mặt mới nổi bật trong Lễ trao giải Evening Standard Theatre lần thứ 50 vào năm 2004 với màn trình diễn trong vở The Goat, or Who Is Sylvia? của Edward Albee và giải Gương mặt mới xuất sắc nhất của Lễ trao giải Critics' Circle Theatre vào năm 2005. Anh tiếp tục tham gia vở kịch Now or Later đạo diễn bởi Christopher Shinn tại nhà hát Royal Court từ ngày 3 tháng 9 đến ngày 1 tháng mười một năm 2008.

Năm 2009, Eddie Redmayne xuất hiện trong tác phẩm mới mang tên Red của John Logan tại Donmar Warehouse ở London. Màn thể hiện xuất sắc đã đem về cho anh danh hiệu Diễn viên phụ xuất sắc nhất trong lễ trao giải Oliver năm 2010. Eddie tiếp tục vai diễn của mình trong Red tại nhà hát John Golden ở Broadway trong vòng 15 tuần từ 11 tháng 3 đến 27 tháng 6 năm 2010 và thắng giải Tony trong hạng mục Màn trình diễn xuất sắc nhất của một diễn viên phụ. Anh vào vai vua Richard II trong vở kịch cùng tên đạo diễn bởi Michael Grandage tại Donmar Warehouse từ ngày 6 tháng 12 năm 2011 đến ngày 4 tháng 2 năm 2012.

Danh sách phim

Phim điện ảnh

Năm Tên Vai Ghi chú Chú thích
2006 Like Minds Alex Forbes
The Good Shepherd Edward Wilson, Jr.
2007 Savage Grace Antony Baekeland
Elizabeth: The Golden Age Anthony Babington
2008 The Yellow Handkerchief Gordy
The Other Boleyn Girl William Stafford
Powder Blue Qwerty Doolittle
2009 Glorious 39 Ralph Keyes
2010 Black Death Osmund
2011 Hick Eddie Kreezer
Một tuần với kiều nữ Colin Clark
2012 Những người khốn khổ Marius Pontmercy
2014 Thuyết yêu thương Stephen Hawking
2015 Người thừa kế vũ trụ Balem Abrasax
Thomas & Friends: Sodor's Legend of the Lost Treasure Ryan Lồng tiếng
Cô gái Đan Mạch Einar Wegener/Lili Elbe
2016 Sinh vật huyền bí và nơi tìm ra chúng Newt Scamander
2018 Ngôi làng tiền sử Dug Lồng tiếng
Sinh vật huyền bí: Tội ác của Grindelwald Newt Scamander
2019 Kẻ du hành trên mây - The Aeronaut James Glaisher
2020 Phiên tòa Chicago 7 Tom Hayden
2022 Sinh vật huyền bí: Những bí mật của Dumbledore Newt Scamander
The Good Nurse Charles Cullen

Phim truyền hình

Năm Tên Vai Ghi chú Chú thích
1998 Animal Ark John Hardy Tập: "Bunnies in the Bathroom"
2003 Doctors Rob Huntley Tập: "Crescendo"
2005 Elizabeth I The Earl of Southampton Tập: "Southampton"
2008 Tess of the d'Urbervilles Angel Clare 4 tập
2010 The Pillars of the Earth Jack Jackson 8 tập
The Miraculous Year Connor Tập đầu
2012 Birdsong Stephen Wraysford 2 tập
2015 War Art with Eddie Redmayne Bản thân Phim tài liệu
2017 CBBC Visits the Wizarding World of Harry Potter and Fantastic Beasts Bản thân Phim tài liệu
2018 BBC Children in Need Bản thân Phỏng vấn
2024 The Day of The Jackal The Jackal 10 tập

Kịch

Năm Tên Vai Ghi chú Chú thích
1994 Oliver! Workhouse Boy #46 / Book Boy London Palladium
2002 Twelfth Night Viola Shakespeare's Globe
2003 "Master Harold"...and the Boys Master Harold Sân khấu Everyman
2004 The Goat, or Who Is Sylvia? Billy Sân khấu Almeida
Hecuba Polydorus Donmar Warehouse
2007 Now or Later John Jr. Sân khấu Royal Court
2009–2010 Red Ken Donmar Warehouse
Sân khấu John Golden
2011–2012 Richard II Vua Richard II Donmar Warehouse
2021-2022 Cabaret Emcee Rạp Playhouse

Trò chơi điện tử

Năm Tên Vai
2016 Lego Dimensions Newt Scamander

Giải thưởng và đề cử

Năm 2010, Eddie Redmayne giành được Giải thưởng Laurence Olivier và Giải Tony hạng mục Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất cho màn trình diễn trong vở kịch Red, và vào năm 2014, anh đã giành được Giải Oscar, Giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh, Giải thưởng Điện ảnh Viện Hàn lâm Anh Quốc và Giải Quả cầu vàng hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong một vai chính cho vai Stephen Hawking trong bộ phim Thuyết Yêu thương. Trong suốt sự nghiệp diễn xuất của mình, Eddie Redmayne đã thắng 37 giải thường trong số 97 lần được đề cử.

Giải thưởng lớn

Giải Oscar

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 Thuyết yêu thương Best Actor Đoạt giải
2016 Cô gái Đan Mạch Đề cử

Giải thưởng Điện ảnh Viện Hàn lâm Anh Quốc

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2012 – Rising Star Award Đề cử
2015 Thuyết yêu thương Best Actor in a Leading Role Đoạt giải
2016 Cô gái Đan Mạch Đề cử

Giải Quả cầu vàng

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 Thuyết yêu thương Best Actor – Motion Picture Drama Đoạt giải
2016 Cô gái Đan Mạch Đề cử

Giải thưởng Laurence Olivier

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2005 The Goat, or Who Is Sylvia? Best Actor in a Supporting Role Đề cử
2010 Red Đoạt giải
2022 Cabaret Best Actor in a Musical Đoạt giải

Giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2013 Những người khốn khổ Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture Đề cử
2015 Thuyết yêu thương Đề cử
Outstanding Performance by a Male Actor in a Leading Role Đoạt giải
2016 Cô gái Đan Mạch Đề cử
2021 The Trial of the Chicago 7 Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture Đoạt giải

Giải Tony

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2010 Red Best Featured Actor in a Play Đoạt giải

Giải thưởng khác

Annie Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2018 Early Man Annie Award for Voice Acting in a Feature Production Đề cử

Critics' Choice Movie Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2012 Những người khốn khổ Best Acting Ensemble Đề cử
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử
2015 Cô gái Đan Mạch Đề cử
2021 The Trial of the Chicago 7 Best Acting Ensemble Đoạt giải

Drama Desk Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2010 Red Outstanding Actor in a Play Đề cử

Empire Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 Thuyết yêu thương Jameson Best Actor Đề cử
2017 Fantastic Beasts and Where to Find Them Best Actor Đoạt giải

MTV Movie Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2013 Những người khốn khổ Best Breakthrough Performance Đề cử
2015 Thuyết yêu thương Best On-Screen Transformation Đề cử

Satellite Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2012 Những người khốn khổ Best Supporting Actor – Motion Picture Đề cử
Best Cast – Motion Picture Đoạt giải
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử
2015 Cô gái Đan Mạch Đề cử

Teen Choice Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2013 Những người khốn khổ Choice Movie Actor: Romance Đề cử
Choice Movie Breakout Đề cử
2015 Thuyết yêu thương Choice Movie Actor: Drama Đề cử
2017 Fantastic Beasts and Where to Find Them Choice Movie: Fantasy Actor Đề cử

AACTA Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best International Actor Đề cử
2015 Cô gái Đan Mạch Đề cử

Alliance of Women Film Journalists

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử
2016 Cô gái Đan Mạch Đề cử

Awards Circuit Community Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2012 Những người khốn khổ Best Cast Ensemble Đoạt giải
2015 Thuyết yêu thương Best Actor in a Leading Role Runner-up

Berlin International Film Festival

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2007 The Good Shepherd Outstanding Artistic Contribution Đoạt giải

British Style Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 — Most Stylish Brit Đề cử

Capri, Hollywood International Film Festival

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2011 My Week with Marilyn Capri Ensemble Cast Award Đoạt giải

Central Ohio Film Critics Association

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2012 Những người khốn khổ Best Film Đề cử
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử

Chicago Film Critics Association

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử
2015 Cô gái Đan Mạch Đề cử

Critics' Circle Theatre Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2004 The Goat or Who is Sylvia? The Jack Tinker Award for Most Promising Newcomer Đoạt giải
2011 Richard II John and Wendy Trewin Award for Best Shakespearean Performance Đoạt giải

Dallas–Fort Worth Film Critics Association

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Runner-up

Denver Film Critics Society

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử

Detroit Film Critics Society

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử

Dorian Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Film Performance of the Năm – Actor Đoạt giải

Drama League Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2010 Red The Distinguished Performance Award Đề cử

Elle Style Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2012 — Best Actor Đoạt giải

Evening Standard British Film Award

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2012 Những người khốn khổ Best Actor Đề cử

Evening Standard Theatre Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2004 The Goat or Who Is Sylvia? Outstanding Newcomer Đoạt giải

Florida Film Critics Circle

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử
2015 Cô gái Đan Mạch Đề cử

Georgia Film Critics Association

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử

Giffoni Film Festival Awards

Năm Nominee/Work Hạng mục Kết quả Chú thích
2013 Eddie Redmayne Giffoni Experience Award Đoạt giải

Golden Raspberry Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 Jupiter Ascending Worst Supporting Actor Đoạt giải

GQ Men of the Năm Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2013 — Rémy Martin Breakthrough Award Đoạt giải

Hollywood Film Award

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Hollywood Breakout Performance Actor Đoạt giải

Houston Film Critics Society

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử

Iowa Film Critics

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 Thuyết yêu thương Best Actor Runner-up

Irish Film and Television Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 Thuyết yêu thương Best International Actor Đoạt giải

Kansas City Film Critics Circle

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 Cô gái Đan Mạch Best Actor Đề cử

London Film Critics' Circle

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 Thuyết yêu thương Actor of the Năm Đề cử
British Actor of the Năm Đề cử

National Board of Review

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2012 Những người khốn khổ Best Acting by an Ensemble Đoạt giải

New York Film Critics Online

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đoạt giải

Online Film & Television Association

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2013 Những người khốn khổ (Empty Chairs At Empty Tables) Best Adapted Song Đề cử
Những người khốn khổ (One Day More) Đề cử
Những người khốn khổ Best Breakthrough Performance – Male Đoạt giải
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử

Palm Springs International Film Festival

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 Thuyết yêu thương Desert Palm Achievement Award Đoạt giải

Phoenix Film Critics Circle

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử

Phoenix Film Critics Society

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2012 Những người khốn khổ Best Ensemble Cast Đề cử
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử

San Diego Film Critics Society

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2012 Những người khốn khổ Best Performance by an Ensemble Đề cử
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử

San Francisco Film Critics Circle Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử

Santa Barbara Film Festival

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2013 Những người khốn khổ Virtuoso Award Đoạt giải
2015 Thuyết yêu thương Cinema Vanguard Award Đoạt giải

Southeastern Film Critics Association

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Runner-up

St. Louis Film Critics Gateway Association

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử
2015 Cô gái Đan Mạch Đề cử

Tallinn Black Nights Film Festival

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đoạt giải

The Hollywood Reporter

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Breakthrough In Film Award Đoạt giải

Theatre World Award

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2010 Red — Đoạt giải

Turin Film Festival

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Maserati Torino Award Đoạt giải

Vancouver Film Critics Circle Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2015 Cô gái Đan Mạch Best Actor Đề cử

Washington D.C. Area Film Critics Association

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2012 Những người khốn khổ Best Ensemble Đoạt giải
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đề cử
2015 Cô gái Đan Mạch Đề cử

WhatsOnStage Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2009 Now or Later The SPOTLIGHT Best Actor in a Play Đề cử
2022 Cabaret Best Performer in a Male-Identifying Role Đoạt giải

Women Film Critics Circle Awards

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Chú thích
2014 Thuyết yêu thương Best Actor Đoạt giải
2015 Cô gái Đan Mạch Đoạt giải

Eton College

Năm Tác phẩm được đề cử Hạng mục Kết quả Ghi chú Chú thích
— — Eton College Music Competition Đoạt giải Tham gia dưới tên Edward Redmayne

Đời tư

Eddie Redmayne kết hôn với Hannah Bagshawe vào ngày 15 tháng 12 năm 2014, sau 12 năm làm bạn và 3 năm hẹn hò. Eddie đã gặp vợ mình trong một bữa tiệc khi đang học tại Eton College còn vợ anh học tại một trường nội trú dành cho nữ sinh gần đó. Cặp đôi đã có một con gái, Iris, chào đời vào năm 2016, và sau đó là một con trai, Luke, vào năm 2018.

Eddie Redmayne đã được tặng thưởng Huân chương Đế quốc Anh, danh hiệu Sĩ quan Đế quốc Anh (OBE) nhân dịp sinh nhật của Nữ vương năm 2015 vì nhưng cống hiến của mình cho lĩnh vực truyền hình. Tháng 8 năm 2014, anh được bổ nhiệm làm Đại sứ của tổ chức từ thiện giáo dục Into Film. Eddie còn là nhà bảo trợ cho Hiệp hội Bệnh thần kinh vận động từ năm 2015, đã hợp tác với tổ chức từ thiện này sau vai diễn Stephen Hawking của mình. Anh còn trở thành Đại sứ cho Teenage Cancer Trust và bảo trợ cho dự án Mousetrap Theater.

Liên kết ngoài

  • Eddie Redmayne trên IMDb


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng

Read next

In 76 languages

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article