Donald Frye (sinh ngày 23 tháng 11 năm 1965) là một cựu võ sĩ tổng hợp (MMA), đô vật chuyên nghiệp và diễn viên người Mỹ. Trong bộ môn MMA, ông là một trong những võ sĩ toàn diện đầu tiên của môn thể thao đối kháng này và đã giành chiến thắng tại các giải UFC 8 và Ultimate Ultimate năm 1996, đồng thời về nhì tại sự kiện UFC 10 ngay trong năm đầu tiên thi đấu. Ông giải nghệ MMA vào năm 1997 để theo đuổi sự nghiệp vật biểu diễn tại New Japan Pro-Wrestling (NJPW). Sau bốn năm là một trong những đô vật người nước ngoài hàng đầu tại Nhật Bản, ông trở lại MMA với giải Pride Fighting Championships vào tháng 9 năm 2001, với thân hình vạm vỡ hơn cùng hình tượng người Mỹ yêu nước phô trương trong bối cảnh sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9. Ông đã có những trận đấu với Ken Shamrock và Takayama Yoshihiro trong hai năm thi đấu tại Pride. Ông rời khỏi giải đấu để thi đấu tại các giải K-1 và Hero's năm 2004 nhưng đã trở lại tham gia sự kiện cuối cùng của giải Pride vào năm 2007. Ông được ghi danh vào Đại sảnh Danh vọng UFC năm 2016.
Thời thơ ấu
Frye sinh ra trong một gia đình có gốc gác Ireland và Scotland, và bắt đầu tập luyện môn đấu vật tại trường trung học Buena ở Sierra Vista, Arizona, trước khi theo học đại học tại Đại học bang Arizona vào năm 1984, nơi ông được huấn luyện bởi người sau này trở thành võ sĩ tại Ultimate Fighting Championship và là trợ lý huấn luyện viên vật Dan Severn. Năm 1987, ông giành chiến thắng ở cả nội dung đấu vật tự do và vật La Mã tại vòng loại Olympic. Một năm sau, anh chuyển đến Đại học Tiểu bang Oklahoma–Stillwater, nơi các đồng đội của anh bao gồm cả tay đấm Randy Couture, người sau này trở thành đồng nghiệp của anh.
Sau khi tốt nghiệp đại học, Frye đã tập luyện quyền anh trong một năm rưỡi và ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 28 tháng 8 năm 1989 tại Phoenix, Arizona, trong đó giành chiến thắng knock-out ở hiệp đầu tiên trước Luis Mora. Sau tám trận đấu trong mười bốn tháng tiếp theo, anh giải nghệ và đi làm nhân viên y tế khẩn cấp và lính cứu hỏa ở Bisbee, Arizona. Ngoài ra, anh thi đấu quyền anh dưới cái tên JR Frye trong một số trận đấu sau khi bị buộc phải đổi tên do tranh chấp hợp đồng. Trong trận đấu quyền anh cuối cùng của mình, Frye thua knock-out kỹ thuật trước David Kilgour từ Somis, California, tại Câu lạc bộ đồng quê Reseda ở Reseda, Los Angeles vào ngày 11 tháng 12 năm 1990, đưa thành tích chuyên nghiệp của anh lên hai trận thắng, năm trận thua và một trận hòa. Frye cũng làm việc tại một khoa tâm thần nhưng đã nghỉ việc sau đó sau khi làm gãy tay một bệnh nhân trong khi khống chế anh ta. Trong thời gian này, anh cũng đã tập judo và đạt đai đen nhị đẳng.
Các danh hiệu và thành tích
Võ thuật tổng hợp
- Đại sảnh Danh vọng Bảo tàng Lịch sử Võ thuật
- Lớp ghi danh năm 2023
- Đại sảnh Danh vọng Đấu vật Chuyên nghiệp George Tragos/Lou Thesz
- Giải thưởng George Tragos (2024)
- Ultimate Fighting Championship
- Đại sảnh danh vọng UFC (Nhóm Tiên phong, Khóa năm 2016)
- Nhà vô địch UFC 8
- Nhà vô địch UFC Ultimate năm 1996
- Á quân UFC 10
- Giải thưởng Khán giả bình chọn UFC
- Giải thưởng Bách khoa toàn thư UFC
- Fight of the Night (ba lần) vs. Amaury Bitetti, Mark Coleman và Tank Abbott
- Submission of the Night (một lần) vs. Mark Hall
- Một trong hai võ sĩ duy nhất từng giành chiến thắng cả giải đấu UFC và giải đấu Ultimate Ultimate (cùng Dan Severn).
- Đồng hạng (cùng Sergei Pavlovich) chuỗi thắng knock-out dài thứ hai trong lịch sử UFC (6)
- Bản tin Wrestling Observer
- Trận đấu của năm (2002) vs. Yoshihiro Takayama vào ngày 23 tháng 6
- Bleacher Report
- Trận đấu MMA xếp #4 mọi thời đại vs. Takayama Yoshihiro tại Pride 21
- Trận đấu MMA xếp #72 mọi thời đại vs. Mark Coleman tại UFC 10
- Trận đấu MMA xếp #75 mọi thời đại vs. Ken Shamrock tại Pride 19
Đấu vật chuyên nghiệp
- New Japan Pro-Wrestling
- Chiến thắng giải đấu Antonio Inoki Final Opponent (1998)
- Giải G-1 thế giới (2001)
- Gaijin vĩ đại nhất - mảng Vật túm (2002)
- Tạp chí Pro Wrestling Illustrated
- Xếp hạng thứ 175 trong số 500 đô vật đơn hàng đầu trong PWI 500 năm 1999
- Xếp hạng số 247 trong số 500 đô vật đơn hàng đầu trong "Thời kỳ PWI" năm 2003
Thành tích quyền anh chuyên nghiệp
| Thống kê Quyền Anh chuyên nghiệp | ||
| 7 trận | 2 thắng | 4 thua |
| Bằng quyết định trọng tài | 0 | 1 |
| Hòa | 1 | |
| Thứ | Kết quả | Thành tích | Đối thủ | Loại | Số hiệp,
thời lượng |
Ngày | Địa điểm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 8 | Thua | 2–5–1 | David Kilgour | TKO | 4 (4), 1:36 |
11/12/1990 | CLB Reseda, Reseda, California, Hoa Kỳ | |
| 7 | Thua | 2–4–1 | Leon Carter | KO | 2 | 1/10/1990 | Tijuana, Mexico | |
| 6 | Hòa | 2–3–1 | Fred Heath | PTS | 4 | 31/7/1990 | CLB Reseda, Reseda, California, Hoa Kỳ | |
| 5 | Thua | 2–3 | David Dixon | KO | 1 | 21/5/1990 | Great Western Forum, Inglewood, California, Hoa Kỳ | |
| 4 | Thua | 2–2 | Fred Heath | SD | 4 | 27/3/1990 | CLB Reseda, Reseda, California, Hoa Kỳ | |
| 3 | Thua | 2–1 | Rocky Pepeli | KO | 2 (4) | 24/10/1989 | CLB Reseda, Reseda, California, Hoa Kỳ | |
| 2 | Thắng | 2–0 | Troy Baudoin | KO | 1 (4) | 26/9/1989 | Reseda Country Club, Reseda, California, Hoa Kỳ | |
| 1 | Thắng | 1–0 | Luis Mora | KO | 1 (4) | 28/8/1989 | Sun Devil House, Tempe, Arizona, Hoa Kỳ |
Thành tích kickboxing
| 0 thắng, 1 bại, 0 hòa | ||||||||
| Ngày | Kết quả | Đối thủ | Sự kiện | Địa điểm | Phương thức | Vòng | Thời gian | Ghi bàn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 28/8/2002 | Thua | Jérôme Le Banner | Pride Shockwave | Tokyo, Nhật Bản | KO (móc phải) | 1 | 1:30 | 0–1 |
| Legend: Win Loss Draw/No contest Notes | ||||||||
Thành tích võ thuật tổng hợp
| Thống kê thành tích chuyên nghiệp | ||
| 31 trận | 20 thắng | 9 thua |
| Bằng knockout | 8 | 5 |
| Bằng submission | 10 | 2 |
| Bằng quyết định trọng tài | 1 | 2 |
| Nhờ đối thủ bị loại | 1 | 0 |
| Hòa | 1 | |
| No contest | 1 | |
| KQ | Chỉ số | Đối thủ | Dạng | Sự kiện | Ngày | Hiệp | Giờ | Địa điểm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thua | 20–9–1 (1) | Ruben Villareal | KO (đấm) | Gladiator Challenge: Mega Stars | 11 tháng 12 năm 2011 | 1 | 2:29 | Lincoln, California, Hoa Kỳ | |
| Thua | 20–8–1 (1) | Dave Herman | TKO (đấm) | Shark Fights 6: Stars & Stripes | 12 tháng 9 năm 2009 | 1 | 1:00 | Amarillo, Texas, Hoa Kỳ | |
| Thắng | 20–7–1 (1) | Ritch Moss | Submission (rear–naked choke) | Shark Fights 4: Richards vs Schoonover | 2 tháng 5 năm 2009 | 1 | 2:48 | Lubbock, Texas, Hoa Kỳ | |
| Thua | 19–7–1 (1) | Minowa Ikuhisa | Submission (kneebar) | Deep: Gladiator | 16 tháng 8 năm 2008 | 1 | 3:56 | Okayama, Nhật Bản | |
| Thắng | 19–6–1 (1) | Bryan Pardoe | KO (đấm) | NLF: Heavy Hands | 26 tháng 1 năm 2008 | 1 | 0:47 | Dallas, Texas, Hoa Kỳ | |
| Thua | 18–6–1 (1) | James Thompson | TKO (đấm) | Pride 34 | 8 tháng 4 năm 2007 | 1 | 6:23 | Saitama, Nhật Bản | |
| Thắng | 18–5–1 (1) | Kim Min-Soo | KO (đấm) | Hero's 7 | 9 tháng 10 năm 2006 | 2 | 2:47 | Yokohama, Nhật Bản | |
| Thắng | 17–5–1 (1) | Yamamoto Yoshihisa | Submission (rear–naked choke) | Hero's 6 | 5 tháng 8 năm 2006 | 1 | 4:52 | Tokyo, Nhật Bản | |
| Hòa | 16–5–1 (1) | Ruben Villareal | Hòa | KOTC: Predator | 13 tháng 5 năm 2006 | 3 | 5:00 | Globe, Arizona, Hoa Kỳ | |
| Thắng | 16–5 (1) | Akebono | Submission (guillotine choke) | Hero's 5 | 3 tháng 5 năm 2006 | 2 | 3:50 | Tokyo, Nhật Bản | |
| Thua | 15–5 (1) | Nakao Yoshihiro | Phán quyết (tuyệt đối) | K-1 Premium 2004 Dynamite | 31 tháng 12 năm 2004 | 3 | 5:00 | Osaka, Nhật Bản | |
| Bản mẫu:NocontestNC | 15–4 (1) | Nakao Yoshihiro | NC (cắt da do vô ý húc đầu) | K-1 MMA ROMANEX | 22 tháng 5 năm 2004 | 1 | 1:19 | Saitama, Nhật Bản | |
| Thua | 15–4 | Gary Goodridge | KO (head kick) | Pride Shockwave 2003 | 31 tháng 12 năm 2003 | 1 | 0:39 | Saitama, Nhật Bản | |
| Thua | 15–3 | Mark Coleman | Phán quyết (tuyệt đối) | Pride 26 | 8 tháng 6 năm 2003 | 3 | 5:00 | Yokohama, Nhật Bản | |
| Thua | 15–2 | Yoshida Hidehiko | Technical Submission (armbar) | Pride 23 | 24 tháng 11 năm 2002 | 1 | 5:32 | Tokyo, Nhật Bản | |
| Thắng | 15–1 | Takayama Yoshihiro | TKO (đấm) | Pride 21 | 23 tháng 6 năm 2002 | 1 | 6:10 | Saitama, Nhật Bản | Fight of the Year (2002). |
| Thắng | 14–1 | Ken Shamrock | Phán quyết (sát nút) | Pride 19 | 24 tháng 2 năm 2002 | 3 | 5:00 | Saitama, Nhật Bản | |
| Thắng | 13–1 | Cyril Abidi | Submission (rear–naked choke) | Inoki Bom-Ba-Ye 2001 | 31 tháng 12 năm 2001 | 2 | 0:33 | Saitama, Nhật Bản | |
| Thắng | 12–1 | Gilbert Yvel | DQ (eye gouging) | Pride 16 | 24 tháng 9 năm 2001 | 1 | 7:27 | Osaka, Nhật Bản | |
| Thắng | 11–1 | Eric Valdez | Submission (choke) | Unified Shoot Wrestling Federation 5 | 20 tháng 6 năm 1997 | 1 | 0:49 | Amarillo, Texas, Hoa Kỳ | |
| Thắng | 10–1 | Tank Abbott | Submission (rear–naked choke) | Ultimate Ultimate 96 | 7 tháng 12 năm 1996 | 1 | 1:22 | Birmingham, Alabama, Hoa Kỳ | Wins the Ultimate Ultimate 96 Tournament. |
| Thắng | 9–1 | Mark Hall | Submission (achilles lock) | 1 | 0:20 | UFC Ultimate Ultimate 1996 Semi-Final. | |||
| Thắng | 8–1 | Gary Goodridge | Submission (fatigue) | 1 | 11:19 | UFC Ultimate Ultimate 1996 Quarter-Final. | |||
| Thắng | 7–1 | Mark Hall | Submission (forearm choke) | U-Japan | 17 tháng 11 năm 1996 | 1 | 5:29 | Nhật Bản | |
| Thua | 6–1 | Mark Coleman | TKO (đấm) | UFC 10 | 12 tháng 7 năm 1996 | 1 | 11:34 | Birmingham, Alabama, Hoa Kỳ | For the UFC 10 Tournament Championship. |
| Thắng | 6–0 | Brian Johnston | TKO (submission to elbow) | 1 | 4:37 | UFC 10 Tournament Semi-Final. | |||
| Thắng | 5–0 | Mark Hall | TKO (đấm) | 1 | 10:21 | UFC 10 Tournament Quarter-Final. | |||
| Thắng | 4–0 | Amaury Bitetti | TKO (đấm) | UFC 9 | 17 tháng 5 năm 1996 | 1 | 9:22 | Detroit, Michigan, Hoa Kỳ | |
| Thắng | 3–0 | Gary Goodridge | Submission (position) | UFC 8 | 16 tháng 2 năm 1996 | 1 | 2:14 | Bayamón, Puerto Rico | Wins the UFC 8 Tournament. |
| Thắng | 2–0 | Sam Adkins | TKO (doctor stoppage) | 1 | 0:48 | UFC 8 Tournament Semi-Final. | |||
| Thắng | 1–0 | Thomas Ramirez | KO (đấm) | 1 | 0:08 | UFC 8 Tournament Quarter-Final. |
Liên kết ngoài
- Don Frye trên trang chủ UFC
- Thành tích MMA chuyên nghiệp của Don Frye từ Sherdog
Bản mẫu:UFC Hall of Fame