factograf
VI
Sign in

Don Frye

Key facts

ngày sinh23 tháng 11, 1965
chiều cao185cm
trường họcĐại học Tiểu bang Arizona
nghề nghiệpĐô vật chuyên nghiệp, diễn viên, judoka
nơi sinhSierra Vista
khối lượng93 kg
All data from the card 38
Ngày sinh Nơi sinh
Donald Frye23 tháng 11, 1965 Sierra Vista, Arizona, Hoa Kỳ
Biệt danh
The Predator
Quốc tịch
Hoa Kỳ
Cao
6 ft 1 in (185 cm)
Nặng
210 lb (95 kg)
Hạng cân
Hạng nặng nhẹ Hạng nặng Hạng cân mở
Sải tay
73 in
Thế đánh
Chính thống
Đến từ
Sierra Vista, Arizona, U.S.
Đội
Team Frye
Huấn luyện viên
Dan Severn Curt Hennig
Hạng
Đai đen Nhị đẳng - Judo
Đấu vật
Vật - NCAA Division I
Năm hoạt động
1989–1990 (Boxing) 1996–2011 (MMA) 2002 (kickboxing)
Tổng
8
Thắng
2
Knockout
2
Thua
5
Knockout
4
Hòa
1
Tổng
1
Thua
1
Knockout
1
Tổng
31
Thắng
20
Knockout
8
Submission
10
Phán quyết của trọng tài
1
Đối phương bị truất quyền
1
Thua
9
Knockout
5
Submission
2
Phán quyết của trọng tài
2
Hòa
1
No contest
1
Đại học
Arizona State University Oklahoma State University–Stillwater
Con cái
2
Website
donfryeusa.com

Donald Frye (sinh ngày 23 tháng 11 năm 1965) là một cựu võ sĩ tổng hợp (MMA), đô vật chuyên nghiệp và diễn viên người Mỹ. Trong bộ môn MMA, ông là một trong những võ sĩ toàn diện đầu tiên của môn thể thao đối kháng này và đã giành chiến thắng tại các giải UFC 8 và Ultimate Ultimate năm 1996, đồng thời về nhì tại sự kiện UFC 10 ngay trong năm đầu tiên thi đấu. Ông giải nghệ MMA vào năm 1997 để theo đuổi sự nghiệp vật biểu diễn tại New Japan Pro-Wrestling (NJPW). Sau bốn năm là một trong những đô vật người nước ngoài hàng đầu tại Nhật Bản, ông trở lại MMA với giải Pride Fighting Championships vào tháng 9 năm 2001, với thân hình vạm vỡ hơn cùng hình tượng người Mỹ yêu nước phô trương trong bối cảnh sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9. Ông đã có những trận đấu với Ken Shamrock và Takayama Yoshihiro trong hai năm thi đấu tại Pride. Ông rời khỏi giải đấu để thi đấu tại các giải K-1 và Hero's năm 2004 nhưng đã trở lại tham gia sự kiện cuối cùng của giải Pride vào năm 2007. Ông được ghi danh vào Đại sảnh Danh vọng UFC năm 2016.

Thời thơ ấu

Frye sinh ra trong một gia đình có gốc gác Ireland và Scotland, và bắt đầu tập luyện môn đấu vật tại trường trung học Buena ở Sierra Vista, Arizona, trước khi theo học đại học tại Đại học bang Arizona vào năm 1984, nơi ông được huấn luyện bởi người sau này trở thành võ sĩ tại Ultimate Fighting Championship và là trợ lý huấn luyện viên vật Dan Severn. Năm 1987, ông giành chiến thắng ở cả nội dung đấu vật tự do và vật La Mã tại vòng loại Olympic. Một năm sau, anh chuyển đến Đại học Tiểu bang Oklahoma–Stillwater, nơi các đồng đội của anh bao gồm cả tay đấm Randy Couture, người sau này trở thành đồng nghiệp của anh.

Sau khi tốt nghiệp đại học, Frye đã tập luyện quyền anh trong một năm rưỡi và ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 28 tháng 8 năm 1989 tại Phoenix, Arizona, trong đó giành chiến thắng knock-out ở hiệp đầu tiên trước Luis Mora. Sau tám trận đấu trong mười bốn tháng tiếp theo, anh giải nghệ và đi làm nhân viên y tế khẩn cấp và lính cứu hỏa ở Bisbee, Arizona. Ngoài ra, anh thi đấu quyền anh dưới cái tên JR Frye trong một số trận đấu sau khi bị buộc phải đổi tên do tranh chấp hợp đồng. Trong trận đấu quyền anh cuối cùng của mình, Frye thua knock-out kỹ thuật trước David Kilgour từ Somis, California, tại Câu lạc bộ đồng quê Reseda ở Reseda, Los Angeles vào ngày 11 tháng 12 năm 1990, đưa thành tích chuyên nghiệp của anh lên hai trận thắng, năm trận thua và một trận hòa. Frye cũng làm việc tại một khoa tâm thần nhưng đã nghỉ việc sau đó sau khi làm gãy tay một bệnh nhân trong khi khống chế anh ta. Trong thời gian này, anh cũng đã tập judo và đạt đai đen nhị đẳng.

Các danh hiệu và thành tích

Võ thuật tổng hợp

  • Đại sảnh Danh vọng Bảo tàng Lịch sử Võ thuật
    • Lớp ghi danh năm 2023
  • Đại sảnh Danh vọng Đấu vật Chuyên nghiệp George Tragos/Lou Thesz
    • Giải thưởng George Tragos (2024)
  • Ultimate Fighting Championship
    • Đại sảnh danh vọng UFC (Nhóm Tiên phong, Khóa năm 2016)
    • Nhà vô địch UFC 8
    • Nhà vô địch UFC Ultimate năm 1996
    • Á quân UFC 10
    • Giải thưởng Khán giả bình chọn UFC
    • Giải thưởng Bách khoa toàn thư UFC
      • Fight of the Night (ba lần) vs. Amaury Bitetti, Mark Coleman và Tank Abbott
      • Submission of the Night (một lần) vs. Mark Hall
    • Một trong hai võ sĩ duy nhất từng giành chiến thắng cả giải đấu UFC và giải đấu Ultimate Ultimate (cùng Dan Severn).
    • Đồng hạng (cùng Sergei Pavlovich) chuỗi thắng knock-out dài thứ hai trong lịch sử UFC (6)
  • Bản tin Wrestling Observer
    • Trận đấu của năm (2002) vs. Yoshihiro Takayama vào ngày 23 tháng 6
  • Bleacher Report
    • Trận đấu MMA xếp #4 mọi thời đại vs. Takayama Yoshihiro tại Pride 21
    • Trận đấu MMA xếp #72 mọi thời đại vs. Mark Coleman tại UFC 10
    • Trận đấu MMA xếp #75 mọi thời đại vs. Ken Shamrock tại Pride 19

Đấu vật chuyên nghiệp

  • New Japan Pro-Wrestling
    • Chiến thắng giải đấu Antonio Inoki Final Opponent (1998)
    • Giải G-1 thế giới (2001)
    • Gaijin vĩ đại nhất - mảng Vật túm (2002)
  • Tạp chí Pro Wrestling Illustrated
    • Xếp hạng thứ 175 trong số 500 đô vật đơn hàng đầu trong PWI 500 năm 1999
    • Xếp hạng số 247 trong số 500 đô vật đơn hàng đầu trong "Thời kỳ PWI" năm 2003

Thành tích quyền anh chuyên nghiệp

Thống kê Quyền Anh chuyên nghiệp
7 trận 2 thắng 4 thua
Bằng quyết định trọng tài 0 1
Hòa 1
Thứ Kết quả Thành tích Đối thủ Loại Số hiệp,

thời lượng

Ngày Địa điểm Ghi chú
8 Thua 2–5–1 David Kilgour TKO 4 (4),

1:36
11/12/1990 CLB Reseda, Reseda, California, Hoa Kỳ
7 Thua 2–4–1 Leon Carter KO 2 1/10/1990 Tijuana, Mexico
6 Hòa 2–3–1 Fred Heath PTS 4 31/7/1990 CLB Reseda, Reseda, California, Hoa Kỳ
5 Thua 2–3 David Dixon KO 1 21/5/1990 Great Western Forum, Inglewood, California, Hoa Kỳ
4 Thua 2–2 Fred Heath SD 4 27/3/1990 CLB Reseda, Reseda, California, Hoa Kỳ
3 Thua 2–1 Rocky Pepeli KO 2 (4) 24/10/1989 CLB Reseda, Reseda, California, Hoa Kỳ
2 Thắng 2–0 Troy Baudoin KO 1 (4) 26/9/1989 Reseda Country Club, Reseda, California, Hoa Kỳ
1 Thắng 1–0 Luis Mora KO 1 (4) 28/8/1989 Sun Devil House, Tempe, Arizona, Hoa Kỳ

Thành tích kickboxing

Kickboxing record
0 thắng, 1 bại, 0 hòa
Ngày Kết quả Đối thủ Sự kiện Địa điểm Phương thức Vòng Thời gian Ghi bàn
28/8/2002 Thua Jérôme Le Banner Pride Shockwave Tokyo, Nhật Bản KO (móc phải) 1 1:30 0–1
Legend:   Win   Loss   Draw/No contest   Notes

Thành tích võ thuật tổng hợp

Thống kê thành tích chuyên nghiệp
31 trận 20 thắng 9 thua
Bằng knockout 8 5
Bằng submission 10 2
Bằng quyết định trọng tài 1 2
Nhờ đối thủ bị loại 1 0
Hòa 1
No contest 1

 

KQ Chỉ số Đối thủ Dạng Sự kiện Ngày Hiệp Giờ Địa điểm Ghi chú
Thua 20–9–1 (1) Ruben Villareal KO (đấm) Gladiator Challenge: Mega Stars 11 tháng 12 năm 2011 1 2:29 Lincoln, California, Hoa Kỳ
Thua 20–8–1 (1) Dave Herman TKO (đấm) Shark Fights 6: Stars & Stripes 12 tháng 9 năm 2009 1 1:00 Amarillo, Texas, Hoa Kỳ
Thắng 20–7–1 (1) Ritch Moss Submission (rear–naked choke) Shark Fights 4: Richards vs Schoonover 2 tháng 5 năm 2009 1 2:48 Lubbock, Texas, Hoa Kỳ
Thua 19–7–1 (1) Minowa Ikuhisa Submission (kneebar) Deep: Gladiator 16 tháng 8 năm 2008 1 3:56 Okayama, Nhật Bản
Thắng 19–6–1 (1) Bryan Pardoe KO (đấm) NLF: Heavy Hands 26 tháng 1 năm 2008 1 0:47 Dallas, Texas, Hoa Kỳ
Thua 18–6–1 (1) James Thompson TKO (đấm) Pride 34 8 tháng 4 năm 2007 1 6:23 Saitama, Nhật Bản
Thắng 18–5–1 (1) Kim Min-Soo KO (đấm) Hero's 7 9 tháng 10 năm 2006 2 2:47 Yokohama, Nhật Bản
Thắng 17–5–1 (1) Yamamoto Yoshihisa Submission (rear–naked choke) Hero's 6 5 tháng 8 năm 2006 1 4:52 Tokyo, Nhật Bản
Hòa 16–5–1 (1) Ruben Villareal Hòa KOTC: Predator 13 tháng 5 năm 2006 3 5:00 Globe, Arizona, Hoa Kỳ
Thắng 16–5 (1) Akebono Submission (guillotine choke) Hero's 5 3 tháng 5 năm 2006 2 3:50 Tokyo, Nhật Bản
Thua 15–5 (1) Nakao Yoshihiro Phán quyết (tuyệt đối) K-1 Premium 2004 Dynamite 31 tháng 12 năm 2004 3 5:00 Osaka, Nhật Bản
Bản mẫu:NocontestNC 15–4 (1) Nakao Yoshihiro NC (cắt da do vô ý húc đầu) K-1 MMA ROMANEX 22 tháng 5 năm 2004 1 1:19 Saitama, Nhật Bản
Thua 15–4 Gary Goodridge KO (head kick) Pride Shockwave 2003 31 tháng 12 năm 2003 1 0:39 Saitama, Nhật Bản
Thua 15–3 Mark Coleman Phán quyết (tuyệt đối) Pride 26 8 tháng 6 năm 2003 3 5:00 Yokohama, Nhật Bản
Thua 15–2 Yoshida Hidehiko Technical Submission (armbar) Pride 23 24 tháng 11 năm 2002 1 5:32 Tokyo, Nhật Bản
Thắng 15–1 Takayama Yoshihiro TKO (đấm) Pride 21 23 tháng 6 năm 2002 1 6:10 Saitama, Nhật Bản Fight of the Year (2002).
Thắng 14–1 Ken Shamrock Phán quyết (sát nút) Pride 19 24 tháng 2 năm 2002 3 5:00 Saitama, Nhật Bản
Thắng 13–1 Cyril Abidi Submission (rear–naked choke) Inoki Bom-Ba-Ye 2001 31 tháng 12 năm 2001 2 0:33 Saitama, Nhật Bản
Thắng 12–1 Gilbert Yvel DQ (eye gouging) Pride 16 24 tháng 9 năm 2001 1 7:27 Osaka, Nhật Bản
Thắng 11–1 Eric Valdez Submission (choke) Unified Shoot Wrestling Federation 5 20 tháng 6 năm 1997 1 0:49 Amarillo, Texas, Hoa Kỳ
Thắng 10–1 Tank Abbott Submission (rear–naked choke) Ultimate Ultimate 96 7 tháng 12 năm 1996 1 1:22 Birmingham, Alabama, Hoa Kỳ Wins the Ultimate Ultimate 96 Tournament.
Thắng 9–1 Mark Hall Submission (achilles lock) 1 0:20 UFC Ultimate Ultimate 1996 Semi-Final.
Thắng 8–1 Gary Goodridge Submission (fatigue) 1 11:19 UFC Ultimate Ultimate 1996 Quarter-Final.
Thắng 7–1 Mark Hall Submission (forearm choke) U-Japan 17 tháng 11 năm 1996 1 5:29 Nhật Bản
Thua 6–1 Mark Coleman TKO (đấm) UFC 10 12 tháng 7 năm 1996 1 11:34 Birmingham, Alabama, Hoa Kỳ For the UFC 10 Tournament Championship.
Thắng 6–0 Brian Johnston TKO (submission to elbow) 1 4:37 UFC 10 Tournament Semi-Final.
Thắng 5–0 Mark Hall TKO (đấm) 1 10:21 UFC 10 Tournament Quarter-Final.
Thắng 4–0 Amaury Bitetti TKO (đấm) UFC 9 17 tháng 5 năm 1996 1 9:22 Detroit, Michigan, Hoa Kỳ
Thắng 3–0 Gary Goodridge Submission (position) UFC 8 16 tháng 2 năm 1996 1 2:14 Bayamón, Puerto Rico Wins the UFC 8 Tournament.
Thắng 2–0 Sam Adkins TKO (doctor stoppage) 1 0:48 UFC 8 Tournament Semi-Final.
Thắng 1–0 Thomas Ramirez KO (đấm) 1 0:08 UFC 8 Tournament Quarter-Final.

Liên kết ngoài

  • Don Frye trên trang chủ UFC
  • Thành tích MMA chuyên nghiệp của Don Frye từ Sherdog

Bản mẫu:UFC Hall of Fame

Read next

In 19 languages

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article