factograf
VI
Sign in

Diamond Life

Diamond Life

Key facts

ngày xuất bản/phát hành1984
là mộtalbum
người biểu diễnSade
thể loại nghệ thuậtsoul
All data from the card 7
Phát hành
16 tháng 7 năm 1984
Thu âm
Tháng 10 – Tháng 11, 1983
Phòng thu
Power Plant (London)
Thể loại
Smooth soulsophisti-popquiet storm
Thời lượng
44:31
Hãng đĩa
Epic
Sản xuất
Robin Millar

Diamond Life là album phòng thu đầu tay của ban nhạc người Anh Sade, phát hành tại Vương quốc Anh vào ngày 16 tháng 7 năm 1984 bởi Epic Records và tại Hoa Kỳ vào ngày 27 tháng 2 năm 1985 bởi Portrait Records. Sau khi theo học ngành thiết kế thời trang và làm người mẫu, Sade Adu bắt đầu hát bè cho ban nhạc Anh Pride. Sau đó, Adu và ba thành viên ban đầu của Pride gồm Paul Anthony Cook, Paul Denman và Stuart Matthewman thành lập ban nhạc riêng của họ mang tên Sade. Ban nhạc bắt đầu thực hiện nhiều bản thu nháp và trình diễn trực tiếp, trước khi nhận được sự quan tâm từ nhiều hãng thu âm và ký hợp đồng với Epic. Quá trình thu âm cho đĩa nhạc bắt đầu vào năm 1983 tại Power Plant ở London và trải qua sáu tuần để hoàn thành. Hai thành viên Adu và Stuart Matthewman tham gia đồng sáng tác ở hầu hết những bài hát, trong khi khâu sản xuất được đảm nhiệm bởi Robin Millar. Đây là một bản thu âm smooth soul, sophisti-pop và quiet storm kết hợp với những âm hưởng từ nhạc jazz.

Nội dung ca từ của Diamond Life đề cập đến những chủ đề về tình yêu, xoay quanh cả mặt tích cực và tiêu cực trong một mối quan hệ tình cảm. Sau khi phát hành, album nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ giành nhiều lời khen cho phong cách âm nhạc, ý tưởng và khâu sản xuất thanh lịch nhưng gần gũi của Sade. Ngoài ra, album còn chiến thắng tại giải Brit năm 1985 ở hạng mục Album Anh quốc của năm. Diamond Life cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Áo, Hà Lan, Pháp, Đức, New Zealand và Thụy Sĩ, cũng như lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia còn lại, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trướng lớn như Phần Lan, Ý và Vương quốc Anh. Đĩa nhạc đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard 200, đánh dấu album đầu tiên trong sự nghiệp của ban nhạc vươn đến top 10 tại Hoa Kỳ. Tính đến nay, Diamond Life đã bán được hơn mười triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album đầu tay bán chạy nhất thập niên 1980.

Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ Diamond Life. "Your Love Is King" được chọn làm đĩa đơn mở đường và lọt vào top 10 ở một số quốc gia Châu Âu, trong khi đĩa đơn thứ ba "Smooth Operator" trở thành đĩa đơn thành công nhất của Sade trên thị trường quốc tế và đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. Hai đĩa đơn còn lại "When Am I Going to Make a Living" và "Hang On to Your Love" chỉ đạt được những thành tích tương đối. Để quảng bá album, ban nhạc trình diễn trên một số chương trình truyền hình và lễ hội âm nhạc, đồng thời Adu cũng là nghệ sĩ gốc Phi duy nhất trình diễn tại buổi hòa nhạc từ thiện Live Aid tại Sân vận động Wembley. Ngoài ra, họ còn tiến hành chuyến lưu diễn Diamond Life Tour (1984-1985) với nhiều buổi hòa nhạc tại Châu Âu và Nhật Bản. Kể từ khi phát hành, Diamond Life được giới chuyên môn ghi nhận trong việc giúp dòng nhạc quiet storm trở nên phổ biến, cũng như lọt vào danh sách 500 album xuất sắc nhất mọi thời đại của Rolling Stone vào năm 2020.

Danh sách bài hát

Tất cả các ca khúc được viết bởi Sade Adu và Stuart Matthewman, ngoại trừ những ghi chú.

Diamond Life – Phiên bản CD và LP
STTTiêu đềSáng tácThời lượng
1."Smooth Operator"
  • Adu
  • Ray St. John
4:58
2."Your Love Is King" 3:41
3."Hang On to Your Love" 5:55
4."Frankie's First Affair" 4:39
5."When Am I Going to Make a Living" 3:27
6."Cherry Pie"
  • Adu
  • Matthewman
  • Andrew Hale
  • Paul Denman
6:20
7."Sally" 5:23
8."I Will Be Your Friend" 4:45
9."Why Can't We Live Together"Timmy Thomas5:28
Tổng thời lượng:44:31
Diamond Life – Phiên bản cassette (Mặt A)
STTTiêu đềSáng tácThời lượng
1."Smooth Operator" / "Snake Bite"
  • Adu
  • St. John / Matthewman
  • Hale
  • Denman
7:28
2."Your Love Is King" 3:41
3."Hang On to Your Love" 5:55
4."Frankie's First Affair" 4:39
5."When Am I Going to Make a Living" 3:27
Diamond Life – Phiên bản cassette (Mặt B)
STTTiêu đềSáng tácThời lượng
6."Cherry Pie"
  • Adu
  • Matthewman
  • Hale
  • Denman
6:20
7."Sally" 5:23
8."I Will Be Your Friend" 4:45
9."Why Can't We Live Together"Thomas5:28
10."Love Affair with Life"
  • Adu
  • St. John
4:35
Tổng thời lượng:51:36
Ghi chú
  • Một số phiên bản cassette, như phiên bản đầu tiên tại Hoa Kỳ và Canada, sử dụng danh sách bài hát bản CD. Những phiên bản khác sử dụng danh sách bài hát kèm theo "Smooth Operator" / "Snake Bite" và "Love Affair with Life" từ đĩa đơn "Your Love Is King".

Xếp hạng

Xếp hạng tuần

Bảng xếp hạng (1984–1985) Vị trí
cao nhất
Album Úc (Kent Music Report) 6
Album Áo (Ö3 Austria) 1
Canada Top Albums/CDs (RPM) 7
Album Hà Lan (Album Top 100) 1
Album Châu Âu (Eurotipsheet) 1
Album Phần Lan (Suomen virallinen lista) 3
Album Pháp (IFOP) 1
Album Đức (Offizielle Top 100) 1
Album Ý (Musica e dischi) 2
Album New Zealand (RMNZ) 1
Album Na Uy (VG-lista) 20
Album Thụy Điển (Sverigetopplistan) 18
Album Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade) 1
Album Anh Quốc (OCC) 2
Album Hoa Kỳ Billboard 200 5
Album Hoa Kỳ Top Jazz (Billboard) 5
Album Hoa Kỳ Top R&B/Hip-Hop (Billboard) 3

Xếp hạng cuối năm

Bảng xếp hạng (1984) Vị trí
Album Úc (Kent Music Report) 60
Album Áo (Ö3 Austria) 11
Album Hà Lan (Album Top 100) 2
Album Đức (Offizielle Top 100) 13
Album New Zealand (RMNZ) 15
Album Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade) 10
Album Anh Quốc (Gallup) 7
Bảng xếp hạng (1985) Vị trí
Album Úc (Kent Music Report) 32
Album Áo (Ö3 Austria) 10
Album Canada (RPM) 23
Album Hà Lan (Album Top 100) 4
Album Đức (Offizielle Top 100) 10
Album New Zealand (RMNZ) 30
Album Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade) 24
Album Anh Quốc (Gallup) 19
Hoa Kỳ Billboard 200 24
Hoa Kỳ Top Jazz Albums (Billboard) 14
Hoa Kỳ Top R&B/Hip-Hop Albums (Billboard) 12
Bảng xếp hạng (1986) Vị trí
Album Úc (Kent Music Report) 100
Album Hà Lan (Album Top 100) 60
Hoa Kỳ Billboard 200 61
Hoa Kỳ Top Jazz Albums (Billboard) 35

Chứng nhận

Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA) 4× Bạch kim 280.000^
Brasil (Pro-Música Brasil) — 300,000
Canada (Music Canada) 2× Bạch kim 200.000^
Pháp (SNEP) 2× Bạch kim 700,000
Đức (BVMI) Bạch kim 850,000
Nhật Bản (RIAJ) — 150,000
Hà Lan (NVPI) Bạch kim 100.000^
New Zealand (RMNZ) Bạch kim 15.000^
New Zealand (RMNZ)
Nhạc số
Vàng 7.500‡
Tây Ban Nha (PROMUSICAE) Vàng 50.000^
Thụy Sĩ (IFPI) 2× Bạch kim 100.000^
Anh Quốc (BPI) 4× Bạch kim 1.200.000^
Hoa Kỳ (RIAA) 4× Bạch kim 4.000.000^
Hoa Kỳ (RIAA)
Video
Vàng 50.000^
Tổng hợp
Châu Âu — 4,000,000
Toàn cầu — 10,000,000

^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
‡ Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Xem thêm

  • Danh sách bản hit quán quân năm 1985 (Châu Âu)
  • Danh sách bản hit quán quân năm 1985 (Đức)
  • Danh sách album quán quân thập niên 1980 (New Zealand)

Liên kết ngoài

  • Diamond Life trên Discogs (danh sách phát hành)

Read next

In 20 languages

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article