Alexis Alejandro Sánchez Sánchez (phát âm tiếng Tây Ban Nha:; sinh ngày 19 tháng 12 năm 1988), còn được gọi đơn giản là Alexis Sánchez, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Chile hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ CF Montréal tại Major League Soccer. Được đánh giá là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất thế giới trong thế hệ của mình và là một trong những cầu thủ vĩ đại nhất mọi thời đại trong lịch sử bóng đá Chile, bên cạnh Elías Figueroa, anh nổi tiếng nhờ lối chơi giàu kỹ thuật, tốc độ, thể lực, tính sáng tạo và cường độ thi đấu hiệu quả trên sân.
Sau mùa giải đầu tiên của mình trong màu áo Cobreloa, Sánchez đã được câu lạc bộ Udinese Calcio của Ý ký hợp đồng vào năm 2006. Sau những thành công khi thi đấu tại Colo-Colo và River Plate theo dạng cho mượn, anh bắt đầu chơi bóng tại Serie A. Năm 2011, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Barcelona với mức phí chuyển nhượng 43 triệu $, và trở thành cầu thủ Chile đắt giá nhất trong lịch sử. Năm 2014, Sanchez chuyển đến thi đấu tại Arsenal.
Anh bắt đầu khoác áo đội tuyển Chile từ năm 2006, thi đấu được hơn 100 trận và góp mặt trong 2 kỳ FIFA World Cup (2010, 2014) và 4 kỳ Copa America (2011, 2015, 2016, 2019, 2021), trong đó thành tích lớn nhất là hai chức vô địch Copa America 2015 và 2016.
Sau khi đội tuyển Chile lần thứ 3 liên tiếp không vượt qua vòng loại giành quyền tham dự World Cup 2026, Alexis Sánchez chính thức chia tay đội tuyển quốc gia sau 19 năm gắn bó, tổng cộng anh đã thi đấu 168 trận và ghi được 51 bàn thắng.
Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ
- Tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Cobreloa | 2005 | Chilean Primera División | 35 | 3 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | — | 38 | 3 | ||
| 2006 | 12 | 9 | 0 | 0 | — | — | — | 12 | 9 | |||||
| Tổng cộng | 47 | 12 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 50 | 12 | ||
| Colo-Colo | 2006 | Chilean Primera División | 18 | 4 | 0 | 0 | — | 10 | 1 | — | 28 | 5 | ||
| 2007 | 14 | 1 | 0 | 0 | — | 7 | 3 | — | 21 | 4 | ||||
| Tổng cộng | 32 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 17 | 4 | 0 | 0 | 49 | 9 | ||
| River Plate | 2007–08 | Argentine Primera División | 23 | 4 | 0 | 0 | — | 8 | 0 | — | 31 | 4 | ||
| Udinese | 2008–09 | Serie A | 32 | 3 | 2 | 0 | — | 9 | 0 | — | 43 | 3 | ||
| 2009–10 | 32 | 5 | 4 | 1 | — | — | — | 36 | 6 | |||||
| 2010–11 | 31 | 12 | 2 | 0 | — | — | — | 33 | 12 | |||||
| Tổng cộng | 95 | 20 | 8 | 1 | — | 9 | 0 | — | 112 | 21 | ||||
| Barcelona | 2011–12 | La Liga | 25 | 12 | 7 | 1 | — | 6 | 2 | 3 | 0 | 41 | 15 | |
| 2012–13 | 29 | 8 | 6 | 2 | — | 9 | 1 | 2 | 0 | 46 | 11 | |||
| 2013–14 | 34 | 19 | 9 | 2 | — | 9 | 0 | 2 | 0 | 54 | 21 | |||
| Tổng cộng | 88 | 39 | 22 | 5 | — | 24 | 3 | 7 | 0 | 141 | 47 | |||
| Arsenal | 2014–15 | Premier League | 35 | 16 | 6 | 4 | 1 | 1 | 9 | 4 | 1 | 0 | 52 | 25 |
| 2015–16 | 30 | 13 | 3 | 1 | 1 | 0 | 7 | 3 | 0 | 0 | 41 | 17 | ||
| 2016–17 | 38 | 24 | 5 | 3 | 0 | 0 | 8 | 3 | — | 51 | 30 | |||
| 2017–18 | 19 | 7 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 22 | 8 | ||
| Tổng cộng | 122 | 60 | 14 | 8 | 4 | 1 | 25 | 11 | 1 | 0 | 166 | 80 | ||
| Manchester United | 2017–18 | Premier League | 12 | 2 | 4 | 1 | — | 2 | 0 | — | 18 | 3 | ||
| 2018–19 | 20 | 1 | 3 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | — | 27 | 2 | |||
| Tổng cộng | 32 | 3 | 7 | 2 | 0 | 0 | 6 | 0 | — | 45 | 5 | |||
| Inter Milan (mượn) | 2019–20 | Serie A | 22 | 4 | 4 | 0 | — | 6 | 0 | — | 32 | 4 | ||
| Inter Milan | 2020–21 | 30 | 7 | 3 | 0 | — | 5 | 0 | — | 38 | 7 | |||
| 2021–22 | 27 | 5 | 5 | 2 | — | 6 | 1 | 1 | 1 | 39 | 9 | |||
| Tổng cộng | 79 | 16 | 12 | 2 | — | 17 | 1 | 1 | 1 | 109 | 20 | |||
| Marseille | 2022–23 | Ligue 1 | 35 | 14 | 4 | 2 | — | 5 | 2 | — | 44 | 18 | ||
| Inter Milan | 2023–24 | Serie A | 23 | 2 | 0 | 0 | — | 8 | 2 | 2 | 0 | 33 | 4 | |
| Udinese | 2024–25 | 13 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 14 | 0 | ||||
| Sevilla | 2025–26 | La Liga | 28 | 4 | 2 | 0 | — | — | — | 30 | 4 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 617 | 179 | 70 | 20 | 4 | 1 | 122 | 23 | 11 | 1 | 824 | 224 | ||
Đội tuyển quốc gia
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Chile | 2006 | 5 | 0 |
| 2007 | 4 | 1 | |
| 2008 | 9 | 2 | |
| 2009 | 9 | 5 | |
| 2010 | 7 | 4 | |
| 2011 | 11 | 2 | |
| 2012 | 8 | 0 | |
| 2013 | 11 | 8 | |
| 2014 | 13 | 4 | |
| 2015 | 14 | 5 | |
| 2016 | 15 | 5 | |
| 2017 | 13 | 3 | |
| 2018 | 4 | 2 | |
| 2019 | 9 | 2 | |
| 2020 | 4 | 2 | |
| 2021 | 8 | 1 | |
| 2022 | 8 | 3 | |
| 2023 | 8 | 2 | |
| 2024 | 6 | 0 | |
| 2025 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 168 | 51 | |
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 7 tháng 9 năm 2007 | Sân vận động Ernst Happel, Viên, Áo | Thụy Sĩ | 1–1 | 1–2 | Giao hữu |
| 2. | 4 tháng 6 năm 2008 | Sân vận động El Teniente, Rancagua, Chile | Guatemala | 1–0 | 2–0 | |
| 3. | 2–0 | |||||
| 4. | 11 tháng 2 năm 2009 | Sân vận động Peter Mokaba, Polokwane, Nam Phi | Nam Phi | |||
| 5. | 28 tháng 3 năm 2009 | Sân vận động Monumental "U", Lima, Peru | Perú | 1–0 | 3–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2010 |
| 6. | 10 tháng 6 năm 2009 | Sân vận động quốc gia Chile, Santiago, Chile | Bolivia | 3–0 | 4–0 | |
| 7. | 4–0 | |||||
| 8. | 12 tháng 8 năm 2009 | Sân vận động Brøndby, Brøndby, Đan Mạch | Đan Mạch | 2–1 | 2–1 | Giao hữu |
| 9. | 26 tháng 5 năm 2010 | Sân vận động Municipal de Calama, Calama, Chile | Zambia | 1–0 | 3–0 | |
| 10. | 2–0 | |||||
| 11. | 30 tháng 5 năm 2010 | Sân vận động Municipal de Concepción, Concepción, Chile | Israel | |||
| 12. | 17 tháng 11 năm 2010 | Sân vận động Monumental, Santiago, Chile | Uruguay | 1–0 | 2–0 | |
| 13. | 19 tháng 6 năm 2011 | Estonia | 4–0 | 4–0 | ||
| 14. | 8 tháng 7 năm 2011 | Sân vận động Malvinas Argentinas, Mendoza, Argentina | Uruguay | 1–1 | 1–1 | Copa América 2011 |
| 15. | 11 tháng 6 năm 2013 | Sân vận động quốc gia Chile, Santiago, Chile | Bolivia | 2–0 | 3–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2014 |
| 16. | 14 tháng 8 năm 2013 | Sân vận động Brøndby, Brøndby, Đan Mạch | Iraq | 6–0 | Giao hữu | |
| 17. | 3–0 | |||||
| 18. | 11 tháng 10 năm 2013 | Sân vận động đô thị Roberto Meléndez, Barranquilla, Colombia | Colombia | 2–0 | 3–3 | Vòng loại FIFA World Cup 2014 |
| 19. | 3–0 | |||||
| 20. | 15 tháng 10 năm 2013 | Sân vận động quốc gia Chile, Santiago, Chile | Ecuador | 1–0 | 2–1 | |
| 21. | 15 tháng 11 năm 2013 | Sân vận động Wembley, London, Anh | Anh | 2–0 | Giao hữu | |
| 22. | 2–0 | |||||
| 23. | 13 tháng 6 năm 2014 | Arena Pantanal, Cuiabá, Brasil | Úc | 1–0 | 3–1 | FIFA World Cup 2014 |
| 24. | 28 tháng 6 năm 2014 | Mineirão, Belo Horizonte, Brasil | Brasil | 1–1 | 1–1 | |
| 25. | 14 tháng 11 năm 2014 | Sân vận động CAP, Talcahuano, Chile | Venezuela | 1–0 | 5–0 | Giao hữu |
| 26. | 18 tháng 11 năm 2014 | Sân vận động Monumental, Santiago, Chile | Uruguay | 1–2 | ||
| 27. | 20 tháng 6 năm 2015 | Sân vận động quốc gia Chile, Santiago, Chile | Bolivia | 2–0 | 5–0 | Copa América 2015 |
| 28. | 5 tháng 9 năm 2015 | Paraguay | 3–2 | 3–2 | Giao hữu | |
| 29. | 8 tháng 10 năm 2015 | Brasil | 2–0 | 2–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2018 | |
| 30. | 13 tháng 10 năm 2015 | Sân vận động Quốc gia Lima, Lima, Peru | Perú | 1–0 | 4–3 | |
| 31. | 3–2 | |||||
| 32. | 14 tháng 6 năm 2016 | Lincoln Financial Field, Philadelphia, Hoa Kỳ | Panamá | 3–1 | 4–2 | Copa América Centenario |
| 33. | 4–2 | |||||
| 34. | 18 tháng 6 năm 2016 | Sân vận động Levi's, Santa Clara, Hoa Kỳ | México | 3–0 | 7–0 | |
| 35. | 15 tháng 11 năm 2016 | Sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos, Santiago, Chile | Panamá | 2–1 | 3–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2018 |
| 36. | 3–1 | |||||
| 37. | 28 tháng 3 năm 2017 | Sân vận động quốc gia Monumental David Arellano, Santiago, Chile | Venezuela | 1–0 | ||
| 38. | 22 tháng 6 năm 2017 | Kazan Arena, Kazan, Nga | Đức | 1–1 | Confed Cup 2017 | |
| 39. | 5 tháng 10 năm 2017 | Sân vận động quốc gia Monumental David Arellano, Santiago, Chile | Ecuador | 2–1 | 2–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2018 |
| 40. | 16 tháng 11 năm 2018 | Sân vận động El Teniente, Rancagua, Chile | Costa Rica | 1–3 | 2–3 | Giao hữu |
| 41. | 20 tháng 11 năm 2018 | Sân vận động Municipal Germán Becker, Temuco, Chile | Honduras | 3–1 | 4–1 | |
| 42. | 17 tháng 6 năm 2019 | Sân vận động Morumbi, São Paulo, Brasil | Nhật Bản | 3–0 | 4–0 | Copa América 2019 |
| 43. | 21 tháng 6 năm 2019 | Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil | Ecuador | 2–1 | 2–1 | |
| 44. | 8 tháng 10 năm 2020 | Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay | Uruguay | 1–2 | 1–2 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 |
| 45. | 13 tháng 10 năm 2020 | Sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos, Santiago, Chile | 2–1 | 2–2 | ||
| 46. | 3 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Único Madre de Ciudades, Santiago del Estero, Argentina | Argentina | 1–1 | 1–1 | |
| 47. | 11 tháng 11 năm 2021 | Sân vận động Defensores del Chaco, Asunción, Paraguay | Paraguay | 1–0 | 1–0 | |
| 48. | 1 tháng 2 năm 2022 | Sân vận động quốc gia Hernando Siles, La Paz, Bolivia | Bolivia | 1–0 | 3–2 | |
| 49. | 3–2 | |||||
| 50. | 27 tháng 9 năm 2022 | Sân vận động Franz Horr, Vienna, Áo | Qatar | 1–0 | 2–2 | Giao hữu |
| 51. | 28 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Monumental David Arellano, Santiago, Chile | Paraguay | 2–2 | 3–2 |
Danh hiệu
Colo-Colo
- Chilean Primera División: 2006 Clausura, 2007 Apertura
River Plate
- Primera División de Argentina: Clausura 2008
Barcelona
- La Liga: 2012–13
- Copa del Rey: 2011–12
- Supercopa de España: 2011, 2013
- UEFA Super Cup: 2011
- FIFA Club World Cup: 2011
Arsenal
Inter Milan
- Serie A: 2020–21, 2023–24
- Coppa Italia: 2021–22
- Supercoppa Italiana: 2021, 2023
Chile
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất Serie A: Tháng 2 năm 2011
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa của Arsenal: 2014-15, 2016-17
- Đôi PFA của năm:2014-15
- Mục tiêu của tháng của BBC: Tháng 10 năm 2015
- Cầu thủ xuất sắc nhất của người bấm mộ PFA: 2015
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FSF: 2015
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Premier League trên Facebook: 2015
- Giải thưởng Kids 'Choice Cầu thủ được yêu thích nhất ở Vương quốc Anh: 2015
- Đội thứ 4 của FIFA FIFPro World XI: 2015, 2016, 2017
- Qủa bóng vàng Copa America: 2016
- Đội của giải đấu Copa America: 2016
- Qủa bóng bạc FIFA Confederations Cup: 2017
Liên kết ngoài
- Thông tin tại Manchester United
- 2010 FIFA World Cup Lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013 tại Wayback Machine
- Alexis Sánchez tại National-Football-Teams.com
- Alexis Sánchez – Thành tích thi đấu FIFA
- Alexis Sánchez – Thành tích thi đấu tại UEFA
