factograf
VI
Sign in

một trong 47 tỉnh của Nhật Bản

Aichi

Aichi

Key facts

dân số7.521.192
diện tích5.165km²
là mộtTỉnh của Nhật Bản
quốc giaNhật Bản
trung tâm hành chínhNagoya
ngày thành lập hoặc tạo ra8 tháng 5, 1872
All data from the card 33
• Kanji
愛知県
• Rōmaji
Aichi-ken
Quốc gia
Nhật Bản
Vùng
Chūbu (Tōkai)
Đảo
Honshu
Lập tỉnh
2 tháng 4 năm 1872 (đổi tên)
Đặt tên theo
Huyện Aichi
Thủ phủ
Nagoya
Phân chia hành chính
7 huyện54 hạt
• Thống đốc
Ōmura Hideaki
• Phó Thống đốc
Morioka Senta, Yoshimoto Akiko, Nakanishi Hajime, Nagata Kiyoshi
• Văn phòng tỉnh
3-1-2, phường Sannomaru, quận Naka, thành phố Nagoya 〒460-8501Điện thoại: (+81) 052-961-2111
• Tổng cộng
5.172,48 km2 (1,997,11 mi2)
• Mặt nước
5,4%
• Rừng
42,2%
Thứ hạng diện tích
27
• Tổng cộng
7.539.185
• Thứ hạng
4
• Mật độ
1,500/km2 (3,800/mi2)
• Tổng số
JP¥ 35.990 tỉ
• Theo đầu người
JP¥ 3,527 triệu
• Tăng trưởng
1,7%
Múi giờ
UTC+9
Mã ISO 3166
JP-23
Mã địa phương
230006
Thành phố kết nghĩa
Victoria, Giang Tô, Băng Cốc
Tỉnh lân cận
Gifu, Mie, Shizuoka, Nagano
Website
www.pref.aichi.jp/global/en/
Hymn
"Warera ga Aichi" (われらが愛知)
Loài chim
Cú mèo Konohazuku (Otus scops japonicus)
Cá
Tôm he Nhật Bản (Marsupenaeus japonicus)
Hoa
Yến tử (Iris laevigata)
Cây
Phong Hananoki (Acer pycnanthum)

Aichi (愛知県 (Ái Tri huyện) Aichi-ken) là một tỉnh thuộc vùng Chubu, Nhật Bản. Tỉnh lỵ là thành phố Nagoya.

Aichi là tỉnh có dân số đông thứ tư tại Nhật Bản, xếp sau Tokyo, Osaka và Kanagawa.

Lịch sử

Bản đồ hành chính Aichi
Bản đồ hành chính Aichi

Aichi được thành lập trên cơ sở sáp nhập ba tỉnh cũ là Owari, Mikawa và Ho. Sau thời kì cải cách Taika, Mikawa và Ho được nhập thành một. Đến năm 1871, sau khi hệ thống lãnh địa của các daimyo bị xóa bỏ, Owari trừ phần trên bán đảo Chita, được chuyển đổi thành tỉnh Nagoya. Sau đó, tỉnh Nagoya được đổi tên thành tỉnh Aichi vào tháng 4 năm 1872. Tháng 11 cùng năm, tỉnh cũ Nukuta được nhập vào Aichi.

Triển lãm Expo 2005 World Exposition đã được tổ chức tại Seto và Nagakute.

Hành chính

Các thành phố

Aichi có 35 thành phố:

Tên thành phố Dân số Diện tích Mật độ Ngày thành lập Trang chủ
Nagoya 2.202.111 326.45 6.745,63 1 tháng 10 năm 1889 [1]
Toyohashi 373.045 261.35 1.427,38 1 tháng 8 năm 1906 [2] Lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2010 tại Wayback Machine
Okazaki 350.371 226.97 1.543,69 1 tháng 7 năm 1916 [3] Lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2010 tại Wayback Machine
Ichinomiya 370.138 113.91 3.249,39 1 tháng 9 năm 1921 [4]
Seto 132.168 111.62 1.184,09 1 tháng 10 năm 1929 [5]
Handa 114.107 47.24 2.415,47 1 tháng 10 năm 1937 [6] Lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2007 tại Wayback Machine
Kasugai 295.849 92.71 3.191,12 1 tháng 6 năm 1943 [7] Lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2003 tại Wayback Machine
Toyokawa 120.689 65.44 1.844,27 1 tháng 6 năm 1943 [8]
Tsushima 65.796 25.08 2.623,44 1 tháng 3 năm 1947 [9]
Hekinan 70.702 35.86 1.971,61 5 tháng 4 năm 1948 [10]
Kariya 139.178 50.45 2.758,73 1 tháng 4 năm 1950 [11] Lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2006 tại Wayback Machine
Toyota 405.635 918.47 441.64 1 tháng 3 năm 1951 [12]
Anjō 166.674 86.01 1.937,84 5 tháng 5 năm 1952 [13]
Nishio 103.350 75.78 1.363,82 15 tháng 12 năm 1953 [14]
Gamagōri 81.795 56.81 1.439,80 1 tháng 4 năm 1954 [15] Lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine
Inuyama 73.718 74.97 983.30 1 tháng 4 năm 1954 [16]
Tokoname 49.678 54.24 915.89 1 tháng 4 năm 1954 [17]
Kōnan 99.112 30.17 3.285,12 1 tháng 6 năm 1954 [18] Lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2007 tại Wayback Machine
Komaki 147.790 62.82 2.352,59 1 tháng 1 năm 1955 [19]
Inazawa 137.666 79.30 1.736,02 1 tháng 11 năm 1958 [20]
Tokai 102.695 43.36 2.368,43 1 tháng 4 năm 1969 [21]
Ōbu 78.688 33.68 2.336,34 1 tháng 9 năm 1970 [22]
Chita 82.463 45.43 1.815,17 1 tháng 9 năm 1970 [23]
Chiryū 65.671 16.34 4.019,03 1 tháng 12 năm 1970 [24]
Owariasahi 78.128 21.02 3.716,84 1 tháng 12 năm 1970 [25] Lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2003 tại Wayback Machine
Takahama 40.392 13.00 3.107,08 1 tháng 12 năm 1970 [26]
Iwakura 47.940 10.49 4.570,07 1 tháng 12 năm 1971 [27]
Toyoake 68.139 23.18 2.939,56 1 tháng 8 năm 1972 [28] Lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2003 tại Wayback Machine
Nisshin 76.722 34.90 2.198,34 1 tháng 10 năm 1994 [29] Lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2021 tại Wayback Machine
Tahara 43.450 106.40 408.36 20 tháng 8 năm 2003 [30]
Aisai 65.808 66.63 987.66 1 tháng 4 năm 2005 [31]
Kiyosu 54.739 13.31 4.112,62 7 tháng 7 năm 2005 [32]
Shinshiro 52.467 499.00 105.14 1 tháng 10 năm 2005 [33] Lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2010 tại Wayback Machine

Các thị trấn và làng

Có 24 thị trấn và 2 làng nằm trong 10 quận:

  • Aichi Gun
Nagakute
Togou
  • Ama Gun
Jimokuji
Kanie
Miwa
Oharu
Shippo
Tobishima


  • Chita Gun
Agui
Higashiura
Mihama
Minamichita
Taketoyo
  • Hazu Gun
Hazu
Isshiki
Kira
  • Hoi Gun
Kozakai
Mito
Otowa
Shitara
Toei
Toyone
  • Nishikamo Gun
Miyoshi
Haruhi
Toyoyama
Fusou
Oguchi
  • Nukata Gun
Kota

Du lịch

Các điểm du lịch đáng chú ý gồm có: bảo tàng kiến trúc ngoài trời Meiji Mura ở Inuyama; các công trình xây dựng cổ từ thời Meiji và Taishō được còn được bảo tồn tại đây, ngoài ra còn có công trình tái hiện hành lang của khách sạn Hoàng đế (Imperial Hotel) do Frank Lloyd Wright thiết kế (tên một khách sạn có thực ở Tokyo từ năm 1923 tới năm 1967).

Một số điểm du lịch khác như: nhà máy ô tô Toyota trong thành phố cùng tên, công viên khỉ ở Inuyama, lâu đài ở Nagoya, Okazaki, Toyohashi và Inuyama.

Do đặc điểm địa lý nằm trên bờ biển phía Đông nước Nhật, tỉnh Aichi có một số cảnh biển tự nhiên nhưng ngoài các bãi biển trên bán đảo Atsumi không có bãi biển nào khác đáng chú ý nếu so sánh với tỉnh liền kề là Shizuoka. Hầu hết điểm du lịch ở đây đều là các di tích lịch sử của vùng hoặc công trình nhân tạo.

Liên kết ngoài

  • Website chính thức của tỉnh (tiếng Nhật)

Read next

In 99 languages

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article