factograf
VI
Sign in

tiểu hành tinh

7 Iris

7 Iris
All data from the card 40
Khám phá bởi
John Russell Hind
Ngày phát hiện
13 tháng 8 năm 1847
Tên định danh
(7) Iris
Đặt tên theo
Īris
Tên định danh thay thế
A847 PA
Danh mục tiểu hành tinh
Vành đai chính
Tính từ
Iridian
Điểm viễn nhật
2,937 AU (439,4 Gm)
Điểm cận nhật
1,834 AU (274,4 Gm)
Bán trục lớn
2,385 AU (356,8 Gm)
Độ lệch tâm
0,2312
Chu kỳ quỹ đạo
3,68 năm (1345,375 ngày)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 trung bình
19,03 km/s
Độ bất thường trung bình
140,420°
Độ nghiêng quỹ đạo
5,524°
Kinh độ điểm mọc
259,563°
Góc cận điểm
145,265°
Bán trục lớn chuẩn
2,386 2106 AU
Quỹ đạo lệch tâm chuẩn
0,212 5516
Độ nghiêng quỹ đạo chuẩn
6,392 4857°
Chuyển động trung bình chuẩn
97.653672 độ / năm
Chu kỳ quỹ đạo chuẩn
0 năm(0,001 ngày)
Điểm cận nhật tiến động
38,403 324 giây góc / năm
Kinh độ điểm mọc tiến động
−46,447 128 giây góc / năm
Kích thước
c/a = 0,58±0,07268 km × 234 km × 180 km± (5 km × 4 km × 6 km)225 km × 190 km × 190 km
Đường kính trung bình
199±10 km214±5 km200±10 km (IRAS)
Diện tích bề mặt
538460 km2
Thể tích
37153500 km3
Khối lượng
(13,75±1,3)×1018 kg
Mật độ trung bình
3,2±0,74 g/cm32,7±0,3 g/cm3
Hấp dẫn bề mặt
0.08 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo
0,131 km/s
Chu kỳ tự quay
7,138843 h (0,2974518 d)
Vận tốc quay tại xích đạo
25,4 m/s
Suất phản chiếu hình học
0,2790,277
Nhiệt độ
~171 Kcực đại 275 K (+2°C)
Kiểu phổ
Tiểu hành tinh kiểu S
Cấp sao biểu kiến
6,7 đến 11,4
Cấp sao tuyệt đối (H)
5,51
Đường kính góc
0,32" đến 0,07"

Iris (định danh hành tinh vi hình: 7 Iris) là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính và có lẽ là vi thể hành tinh còn sót lại quay xung quanh Mặt Trời ở giữa Sao Hỏa và Sao Mộc. Nó là vật thể sáng thứ tư trong vành đai tiểu hành tinh. Iris là một tiểu hành tinh kiểu S, nghĩa là nó được cấu tạo từ đá.

Phát hiện và tên gọi

Iris được J. R. Hind phát hiện vào ngày 13 tháng 8 năm 1847 từ London, Anh. Nó là tiểu hành tinh đầu tiên được ông phát hiện và là tiểu hành tinh thứ bảy được khám phá từ trước đến nay.

Iris được đặt tên theo vị nữ thần cầu vồng Iris trong thần thoại Hy Lạp, người đưa tin của các vị thần, đặt biệt là thần Hera.

Đặc điểm

Kích cỡ của mười tiểu hành tinh đầu tiên được phát hiện so với Mặt Trăng của Trái Đất. Iris nằm ở vị trí thứ tư từ phải sang.
Kích cỡ của mười tiểu hành tinh đầu tiên được phát hiện so với Mặt Trăng của Trái Đất. Iris nằm ở vị trí thứ tư từ phải sang.
Trường sao phong phú cho thấy tiểu hành tinh Iris (cấp sao 10,1)
Trường sao phong phú cho thấy tiểu hành tinh Iris (cấp sao 10,1)
2 images

Địa chất

Iris là một tiểu hành tinh kiểu S. Bề mặt của nó rất có thể có những suất phản xạ khác nhau, với một khu vực sáng lớn nằm trên bán cầu bắc. Nhìn chung bề mặt của Iris rất sáng và có khả năng bao gồm các kim loại niken-sắt cũng như silicat magiê và sắt. Quang phổ của tiểu hành tinh này tương đồng với L và LL chondrite, vì vậy có thể những thiên thạch này được bắt nguồn từ Iris.

Trong số các tiểu hành tinh kiểu S, Iris đứng thứ năm về đường kính trung bình, sau Eunomia, Juno, Amphitrite và Herculina.

Độ sáng

Bề mặt sáng và khoảng cách gần với Mặt Trời khiến Iris vật thể sáng thứ tư trong vành đai tiểu hành tinh, sau Vesta, Ceres và Pallas. Nó có cấp sao xung đối trung bình là +7,8, gần bằng Sao Hải Vương và có thể dễ dàng nhìn thấy được bằng ống nhòm tại hầu hết các xung đối. Ở những xung đối nhất định nó còn sáng hơn Pallas một chút. Thậm chí, tại một số xung đối gần với cận điểm quỹ đạo, Iris có thể đạt cấp sao +6,7 (lần cuối vào ngày 31 tháng 10 năm 2017 đạt cường độ +6,9), bằng với độ sáng tối đa của Ceres.

Đặc điểm bề mặt

Đặc điểm được đặt tên trên Iris
Đặc điểm Phát âm Hy Lạp Nghĩa
Chloros χλωρός 'màu xanh lá'
Chrysos χρῡσός 'vàng'
Cirrhos κιρρός 'màu cam'
Cyanos κύανος 'màu xanh dương'
Erythros ἐρυθρός 'màu đỏ'
Glaucos γλαυκός 'màu xám'
Porphyra πορφύρα 'màu tía'
Xanthos ξανθός 'màu vàng'

Sự tự quay

Iris có chu kỳ quay là 7,14 giờ. Phân tích đường cong ánh sáng cho thấy Iris có hình dạng hơi góc cạnh. Điểm cực Bắc của nó hướng về tọa độ hoàng đạo (β, λ) ước tính là (18°, 19°) với khoảng chênh lệch 4° (Viikinkoski và cộng sự, 2017) hoặc (19°, 26°) với khoảng chênh lệch 3° (Hanuš và cộng sự, 2019), khiến trục quay của nó nghiêng 85°. Do đó, trên gần hết một bán cầu của Iris, Mặt Trời không mọc vào mùa hè và không lặn vào mùa đông. Đối với một vật thể không có khí quyển điều này dẫn đến sự khác biệt rất lớn về nhiệt độ.

Quan sát

Quỹ đạo của Iris so với Trái Đất, Sao Hỏa và Sao Mộc.
Quỹ đạo của Iris so với Trái Đất, Sao Hỏa và Sao Mộc.

Iris đã được quan sát khi đang che khuất một ngôi sao vào ngày 26 tháng 5 năm 1995 và sau đó vào ngày 25 tháng 7 năm 1997. Cả hai lần quan sát đều cho kết quả đường kính khoảng 200 km.

Iris tới gần Sao Hỏa với khoảng cách 0,4 AU một cách đều đặn. Lần tiếp theo việc này xảy ra là vào ngày 2 tháng 11 năm 2054.

Đầu tháng 2 năm 2024, các phân tử nước đã được phát hiện trên 7 Iris, cùng với 20 Massalia, đánh dấu lần đầu tiên các phân tử nước được phát hiện trên các tiểu hành tinh.

Liên kết ngoài

  • Shape model deduced from lightcurve Lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2008 tại Wayback Machine (M. Kaasalainen 2002)
  • 2011-Feb-19 Occultation (Durech Model) / (2011 Asteroidal Occultation Results for North America)
  • "Discovery of Iris", MNRAS 7 (1847) 299
  • JPL Ephemeris
  • "Elements and Ephemeris for (7) Iris". Minor Planet Center. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. (displays Elong from Sun and V mag for 2011)
  • 7 Iris tại AstDyS-2, Asteroids—Dynamic Site
    • Lịch thiên văn · Dự đoán quan sát · Thông tin quỹ đạo · Các yếu tố thông thường · Dữ liệu quan sát
  • 7 Iris tại Cơ sở dữ liệu vật thể nhỏ JPL
    • Tiếp cận Trái Đất · Phát hiện · Lịch thiên văn · Biểu đồ quỹ đạo · Yếu tố quỹ đạo · Tham số vật lý

Read next

In 68 languages

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article