factograf
VI
Sign in

Đội tuyển bóng chày quốc gia Nhật Bản

Đội tuyển bóng chày quốc gia Nhật Bản
All data from the card 22
Quốc gia
Nhật Bản
Biệt danh
侍ジャパン (Samurai Japan)
Cơ quan quản lý
Liên đoàn Bóng chày Nhật Bản
Liên đoàn châu lục
WBSC Châu Á
Huấn luyện viên
Ibata Hirokazu
Thứ hạng WBSC
1 (26 tháng 3 năm 2026)
Cao nhất
1 (8 lần, gần nhất bắt đầu từ tháng 12 2021)
Thấp nhất
3 (tháng 12 2012)
Số lần dự
6 (Lần đầu năm 2006)
Thành tích tốt nhất
Vô địch (3 lần, lần gần nhất năm 2023)
Số lần dự
6 (Lần đầu năm 1992)
Thành tích tốt nhất
Vô địch (1 lần, năm 2020)
Số lần dự
2 (Lần đầu năm 2015)
Thành tích tốt nhất
Vô địch (1 lần, năm 2019)
Số lần dự
15 (Lần đầu năm 1972)
Thành tích tốt nhất
Á quân (1 lần, năm 1982)
Số lần dự
15 (Lần đầu năm 1973)
Thành tích tốt nhất
Vô địch (2 lần, lần gần nhất năm 1997)
Số lần dự
7 (Lần đầu năm 1994)
Thành tích tốt nhất
Vô địch (1 lần, năm 1994)
Số lần dự
25 (Lần đầu năm 1954)
Thành tích tốt nhất
Vô địch (17 lần, lần gần nhất năm 2017)

Đội tuyển bóng chày quốc gia Nhật Bản (野球日本代表 Yakyū Nippon Daihyō hay Yakyū Nihon Daihyō), hay còn được biết tới với biệt danh Samurai Japan (侍ジャパン), là đội tuyển quốc gia đại diện Nhật Bản tại các giải đấu bóng chày quốc tế. Trong lịch sử, đội tuyển này đã giành chức vô địch World Baseball Classic vào các năm 2006, 2009 và 2023 cũng như vô địch WBSC Premier12 năm 2019. Hiện đội tuyển này đang xếp số 1 thế giới theo bảng xếp hang của Liên đoàn Bóng chày và Bóng mềm Thế giới và là một thế lực đáng gờm của bóng chày thế giới.

Tuyển Nhật đã tham dự tại tất cả các kì Thế vận hội có bộ môn bóng chày từ kì đầu tiên với bóng chày là nội dung biểu diễn vào năm 1984 cho tới hết Thế vận hội 2008 tại Bắc Kinh, và khi bộ môn trở lại sau 2 kì vắng mặt tại Tokyo năm 2020. Trước kì 2000, do quy chế Thế vận hội, các đội tuyển tham dự đều lấy thành phần là các cầu thủ không chuyên. Bắt đầu từ Thế vận hội năm 2000, tuyển tham dự với thành phần các cầu thủ thi đấu tại Giải bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản (NPB). Tuyển tham dự các kì World Baseball Classic (WBC) có bao gồm cả các cầu thủ người Nhật thi đấu tại Major League Baseball.

Tuyển Nhật vô địch kì WBC 2006, rồi giành quyền tham dự Thế vận hội 2008 tại Bắc Kinh nhờ thành tích tại Giải vô địch bóng chày Châu Á năm 2007. Khác với tuyển tham dự WBC, tuyển Nhật tại Thế vận hội không bao gồm cầu thủ thuộc biên chế tại MLB. Tại Bắc Kinh, họ giành huy chương đồng.

Tuyển Nhật giành chức vô địch WBC thứ hai liên tiếp vào năm 2009, trước khi nhận huy chương đồng liên tiếp tại các kì 2013 và 2017, trong khi các kì Thế vận hội trong thời gian này loại bỏ bóng chày khỏi nội dung thi đấu.

Tuyển Nhật vào năm 2019 đã giành chức vô địch giải WBSC Premier12, dành cho 12 đội mạnh nhất theo xếp hạng WBSC. Tại kì Thế vận hội Tokyo năm 2020, họ lần lượt đối đầu với Israel, Mexico, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, và Cộng hòa Dominica, trước khi đánh bại Hoa Kỳ tại trận chung kết và dành huy chương vàng Olympic đầu tiên trong lịch sử. Tại kì World Baseball Classic năm 2023, Nhật Bản đã đánh bại đương kim vô địch Hoa Kỳ và dành chức vô địch WBC lần thứ 3, giúp Nhật Bản tiếp tục là đội tuyển có nhiều chức vô địch WBC nhất, bỏ xa Hoa Kỳ và Cộng hòa Dominica (mỗi tuyển 1 chức vô địch).

Đội hình hiện tại

Đội hình Nhật Bản - World Baseball Classic 2026
Cầu thủ Ban huấn luyện
Giao bóng
  • 1 Matsui Yūki
  • 13 Miyagi Hiroya
  • 14 Itō Hiromi
  • 15 Ōta Taisei
  • 16 Ōtani Shōhei
  • 17 Kikuchi Yūsei
  • 18 Yamamoto Yoshinobu
  • 19 Sugano Tomoyuki
  • 26 Taneichi Atsuki
  • 28 Takahashi Hiroto
  • 47 Sotani Ryuhei
  • 57 Kitayama Kōki
  • 61 Taira Kaima
  • 66 Matsumoto Yūki
  • 69 Ishii Daichi
Bắt bóng
  • 4 Wakatsuki Kenya
  • 12 Sakamoto Seishirō
  • 27 Nakamura Yūhei

Tiền vệ

  • 2 Maki Shugo
  • 3 Kozono Kaito
  • 5 Makihara Taisei
  • 6 Genda Sosuke
  • 7 Satō Teruaki
  • 25 Okamoto Kazuma
  • 55 Murakami Munetaka

Hậu vệ

  • 8 Kondō Kensuke
  • 20 Shutō Ukyō
  • 23 Morishita Shōta
  • 34 Yoshida Masataka
  • 51 Suzuki Seiya
Huấn luyên viên trưởng
  • 89 Ibata Hirokazu

Tổ trợ lí huấn luyện

  • 79 Kamei Yoshiyuki
  • 88 Kaneko Makoto
  • 74 Murata Yoshinori
  • 77 Soyogi Eishin
  • 81 Yoshimi Kazuki
  • 84 Nōmi Atsushi
  • 71 Matsuda Nobuhiro


Nickname

Đội tuyển có biệt danh "Samurai Japan" (侍ジャパン)., lấy cảm hứng từ samurai - biểu tượng văn hóa đại chúng của Nhật Bản. Biệt danh này bắt đầu trở nên phổ biến tại kì World Baseball Classic, và trở thành biệt danh chính thức vào năm 2012.

Thành tích thi đấu

World Baseball Classic

Thành tích tại World Baseball Classic Vòng loại
Năm Vòng Thứ hạng ST T B ĐG ĐM T B ĐG ĐM
2006 Chung kết Vô địch 8 5 3 60 21 Không có tổ chức vòng loại.
2009 Chung kết Vô địch 9 7 2 50 16
2013 Bán kết Hạng 3 7 5 2 44 27 Tự động đủ điều kiện
2017 Bán kết Hạng 3 7 6 1 47 24
2023 Chung kết Vô địch 7 7 0 56 18 Tự động đủ điều kiện
2026 Tứ kết Hạng 5 5 4 1 39 17 Tự động đủ điều kiện
Tổng cộng 3 lần vô địch 6/6 38 30 8 257 106 — — — —

Thế vận hội Mùa hè

Thành tích tại Thế vận hội Vòng loại
Năm Vòng Thứ hạng T B ĐG ĐM
1964 Môn biểu diễn 0 1 2 6 Không có vòng loại
1984 Chung kết 1 4 1 33 11 Nhận lời mời tham dự
1988 Chung kết 2 4 1 27 17 Thế vận hội 1984
1992 Tranh huy chương đồng Huy chương đồng 6 3 70 22 Giải vô địch châu Á 1991
1996 Chung kết Huy chương bạc 5 4 77 59 Giải vô địch châu Á 1995
2000 Hạng 4 4 4 5 42 29 Giải vô địch châu Á 1999
2004 Tranh huy chương đồng Huy chương đồng 7 2 60 23 Giải vô địch châu Á 2003
2008 Hạng 4 4 4 5 36 28 Giải vô địch châu Á 2007
2020 Chung kết Huy chương vàng 5 0 25 15 Nước chủ nhà
Tổng cộng 1 vàng, 1 bạc, 2 đồng 6/6 31 19 310 176

Ghi chú

WBSC Premier12

Thành tích tại WBSC Premier12
Năm Vòng Thứ hạng Trận T B %T ĐG ĐM Xếp hạng
2015 Bán kết Hạng ba 8 7 1 ,875 54 22 1
2019 Chung kết Vô địch 8 7 1 ,875 52 24 1
2024 Chung kết Á quân 9 8 1 ,889 63 33 1
2027 Chưa xác định
Tổng cộng 1 danh hiệu 3/3 25 22 3 ,880 169 79

Cúp bóng chày thế giới

  • 1972: hạng 4
  • 1976: hạng 3
  • 1978: hạng 4
  • 1980: hạng 3
  • 1982: Á quân
  • 1984: hạng 4
  • 1986: hạng 5
  • 1988: hạng 4
  • 1990: hạng 5
  • 1994: hạng 3
  • 1998: hạng 5
  • 2001: hạng 4
  • 2003: hạng 3
  • 2005: hạng 5
  • 2007: hạng 3
  • 2009: hạng 10
  • 2011: hạng 12

Cúp Liên lục địa

  • 1973: Vô địch
  • 1975: Á quân
  • 1977: Hạng 3
  • 1979: Á quân
  • 1981: Hạng 6
  • 1985: Hạng 3
  • 1987: Hạng 3
  • 1989: Á quân
  • 1991: Á quân
  • 1993: Hạng 3
  • 1995: Á quân
  • 1997: Vô địch
  • 1999: Hạng 3
  • 2002: Hạng 5
  • 2006: Hạng 4
  • 2010: Hạng 5

Giải vô địch châu Á

  • 1954: Á quân
  • 1955: Vô địch
  • 1959: Vô địch
  • 1962: Vô địch
  • 1963: Á quân
  • 1965: Vô địch
  • 1967: Vô địch
  • 1969: Vô địch
  • 1971: Á quân
  • 1973: Vô địch
  • 1975: Á quân
  • 1983: Á quân
  • 1985: Vô địch
  • 1987: Á quân
  • 1989: Á quân
  • 1991: Vô địch
  • 1993: Vô địch
  • 1995: Vô địch
  • 1997: Á quân
  • 1999: Á quân
  • 2001: Hạng 3
  • 2003: Vô địch
  • 2005: Vô địch
  • 2007: Vô địch
  • 2009: Vô địch
  • 2012: Vô địch
  • 2015 Hạng 3
  • 2017: Vô địch
  • 2019: Á quân
  • 2023: Vô địch

Đại hội thể thao Viễn Đông

  • 1913: Vô địch
  • 1915: Á quân
  • 1917: Vô địch
  • 1919: Á quân
  • 1921: Á quân
  • 1923: Á quân
  • 1925: Á quân
  • 1927: Vô địch
  • 1930: Vô địch
  • 1934: Á quân

Read next

In 23 languages

Text from Wikipedia, CC BY-SA 4.0 · Source article